Câu hỏi ôn tập 33: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000 – Lịch sử 9

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm chính của lịch sử dân tộc trong giai đoạn 1919 – 1930 ?

Trả lời câu hỏi:

– Xã hội Việt Nam có sự biến chuyển từ một xã hội phong kiến, nông nghiệp lạc hậu trở thành một xã hội thuộc địa.

– Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3-2-1930 là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của dân tộc ta vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX. Từ đó, chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường hướng và vai trò lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam. Cách mạng Việt Nam bước vào một giai đoạn phát triển mới.

Câu hỏi 2: Lập bảng thống kê về tổ chức chính trị được thành lập từ năm, 1919 đến 1930 (thời gian ra đời, quá trình tồn tại và xu hướng phát triển) ?

Trả lời câu hỏi:

Thời gian ra đời Tên tổ chức Quá trình tồn tại Xu hướng
6-1925 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên 1925-1929 Chuẩn bị cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
25-12-1927 Việt Nam Quốc dân đảng 1927-1930 Một bộ phận chạy sang Hội VNCMTN; một bộ phận thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
7-1928 Tân Việt Cách mạng đảng 1928-1929  
6-1929 Đông Dương Cộng sản đảng 1929-1930  
8-1929 An Nam Cộng sản đảng 1929-1930 Gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
9-1929      
3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 đến nay Lãnh đạo nhân dân ta giành từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.

Câu hỏi 3: Nêu những nét chính của các thời kì cách mạng 1930-1931; 1932-1935; 1936 – 1939 ?

Trả lời câu hỏi:

– Thời kì 1930 – 1931: vai trò của liên minh công – nông, xây dựng nhà nước của dân, do dân vì dân dưới hình thức Xô – viết Nghệ Tĩnh.

– Thời kì 1932-1935: Thể hiện sự vững vàng của Đảng trước sự đàn áp, khủng bố của thực dân Pháp.

– Thời kì 1936 – 1939: Xây dựng đội quân chính trị của đông đảo quần chúng, sử dụng hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng phong phú.

Câu hỏi 4: Những thắng lợi của cách mạng Việt Nam kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh cho đến năm 1945 ?

Trả lời câu hỏi:

– Ngay từ khi mới ra đời, Đảng đã phát động cao trào cách mạng 1930 – 1931 và tập hợp được giai cấp nông dân cùng với giai cấp công nhân hình thành khối liên minh công nông- đội quân chủ lực của cách mạng giải phóng dân tộc. Đây là cuộc diễn tập đầu tiên, chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

– Đảng đã vượt qua cơn “khủng bố trắng “ trong những năm 1931 – 1933 để tiếp tục xây dựng về chính trị, phát triển về tổ chức, trở thành một lực lượng to lớn của cách mạng Việt Nam.

– Cuộc vận động dân chủ (1936-1939) là một thời kì đấu tranh rộng lớn của quần chúng chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi quyền tự do dân chủ, cơm áo và hòa bình. Qua phong trào, Đảng đã động viên, giáo dục và xây dựng được một đội quân chính trị quần chúng gồm hàng triệu người ở cả thành thị và nông thôn, đồng thời đã bồi dưỡng được một đội ngũ cán bộ cách mạng. Đây là cuộc diễn tập thứ hai của Cách mạng tháng Tám.

– Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9 -1 -1939, Đảng đã lãnh đạo quần chúng ráo riết chuẩn bị về mọi mặt để hành động khi có thời cơ. Lợi dụng tình hình Nhật hất cẳng Pháp ngày 9-3-1945, Đảng đã chuyển hướng mau lẹ, đẩy tới cao trào kháng Nhật, cứu nước. Khi các nước Đồng minh đánh bại phát xít Nhật (8-1945), Đảng đã kịp thời lãnh đạo toàn dân nổi dậy giành chính quyền trong cả nước, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945).

Câu hỏi 5: Nêu những đặc điểm chính của giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954 ?

Trả lời câu hỏi:

– Cách mạng vừa thành công, Đảng và nhân dân ta phải đương đầu với những thử thách cực kì khó khăn. “Thù trong” và “ giặc ngoài” đe dọa sự tồn tại của chính quyền cách mạng non trẻ.

– Căn cứ vào tình hình so sánh lực lượng cụ thể và những thuận lợi, khó khăn trước mắt cũng như lâu dài của ta và địch, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra đường lối đúng đắn cho cuộc kháng chiến toàn quốc, khẳng định đây là một cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và nhất định thắng lợi.

– Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7-5-1954, kết thúc chín năm chống Pháp đã chứng minh một chân lí của thời đại ngày nay: Một dân tộc đất không rộng, người không đông, nếu biết đoàn kết chiến đấu theo một đường lối cách mạng đúng đắn thì có thể chiến thắng bất kì tên đế quốc to lớn nào.

Câu hỏi 6; Nêu những đặc điểm của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975 ?

Trả lời câu hỏi

Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975:

– Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, cách mạng nước ta đứng trước tình hình mới: đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau.

– Trước bước ngoặt quan trọng của cách mạng, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra và lãnh đạo nhân dân cả nước thực hiện đường lối: kết hợp giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta tới thắng lợi vẻ vang.

-Sau hơn 20 năm kiên cường, anh dũng chiến đấu, với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vĩ đại Xuân 1975, sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta đã thắng lợi. Một kỉ nguyên mới trong lịch sử nước ta – kỉ nguyên của một nước Việt Nam độc lập, thống nhất xã hội chủ nghĩa đã rộng mở.

Câu hỏi 7: Nêu những điểm chính của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1975 đến nay ?

Trả lời câu hỏi

– Sau đại thắng mùa xuân 1975, độc lập dân tộc và thống nhất đất nước đã tạo những điều kiện cơ bản để cả nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

– Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng Lao động Việt Nam họp tại Hà Nội tháng 12 -1976 đã tổng kết quá trình 21 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà, nêu rõ sự tất yếu và tầm quan trọng của việc cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội sau khi kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi. Trong Đại hội này, Đảng quyết định khôi phục lại tên cũ là Đảng Cộng sản Việt Nam. Bên cạnh những tiến bộ và thành tựu to lớn đạt được, cũng có không ít khó khăn và yếu kém, nhất là trong lĩnh vực kinh tế, xã hội.

– Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) của Đảng, trên cơ sở nhất trí cao trong Đảng và trong toàn xã hội về yêu cầu đổi mới đất nước, đổi mới con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, về quan điểm
đổi mới trên cơ sở nhận thức và nắm vững đặc điểm thời kì quá độ ở nước ta, Đảng đã đề ra nhiều chủ trương, biện pháp đổi mới đúng đắn và sáng tạo. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng phấn khởi về các mặt, trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là về kinh tế.

Câu hỏi 8: Nguyên nhân thắng lợi cơ bản của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay ?

Trả lời câu hỏi:

– Nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu kiên cường dũng cảm vì độc lập tự do. Truyền thống đó của dân tộc được phát huy cao độ trong thời kì cách mạng do Đảng lãnh đạo.

– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ là nhân tố thắng lợi hàng đầu, chi phối các nhân tố khác của cách mạng Việt Nam.

Câu hỏi 9: Quá trình cách mạng nước ta từ năm 1930 đến nay đã để lại cho Đảng và nhân dân ta những bài học kinh nghiệm gì?

Trả lời câu hỏi:

Trong thực tế cách mạng nước ta từ năm 1930 đến nay đã để lại cho Đảng và nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, đó là:

– Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là bài học xuyên suốt và là cội nguồn thắng lợi của cách mạng nước ta từ trước đến nay.

– Củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế là một nhân tố quan trọng quyết định thành công của cách mạng nước ta.

– Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

– Độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội. Đất nước được độc lập và thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội theo đường lối đổi mới của Đảng là con đường phát triển hợp quy luật của cách mạng Việt Nam.

Một số chuyên mục của lịch sử lớp 9

 

Bài viết liên quan