Câu hỏi ôn tập bài 26: Các cuộc đấu tranh giành độc lập (từ thế kỉ I đến hết thế kỉ V) – Lịch sử 10

Câu 1. Lập bảng khái quát các cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ thế kỉ I đến thế kỉ V (năm khởi nghĩa, nơi có khởi nghĩa, tóm tắt diễn biến, kết quả). Qua bảng khái quát trên, em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh của nhân dân ba quận (Giao Chỉ, cửu Chân, Nhật Nam) trong các thế kỉ I – V? Nguyên nhân nào đã đưa đến cuộc đấu tranh đó?

Gợi ý làm bài

a. Khái quát các cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ thế kỉ 1 đến thế kỉ V (năm khởi nghĩa, nơi cổ khởi nghĩa, tóm tắt diễn biến, kết quả:

Cac cuoc dau tranh gianh doc lap

b) Nhận xét về các cuộc đấu tranh nhân dân ba quận (Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam) trong các thế kỉ I- V

–              Các cuộc khởi nghĩa đã nổ ra liên tiếp, rộng lớn, đấu tranh quyết liệt để giành lại độc lập, tự chủ.

–              Nhiều cuộc khởi nghĩa được các tầng lớp nhân dân ba quận tham gia, hưởng ứng, giành được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ trong một thời gian. Nhưng cuối cùng các cuộc khởi nghĩa đều bị đàn áp, thất bại.

c) Nguyên nhân đã đưa đến cuộc đấu tranh đó:

–              Do chính sách đô hộ hà khắc của các triều đại phong kiến phương Bắc.

–              Do ý thức dân tộc, tinh thần yêu nước và tính tự chủ của nhân dân ta.

Câu 2. Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán do Hai Bà Trưng lãnh đạo.

Gợi ý làm bài

a) Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng:

–              Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa ở Hát Môn (Phú Thọ, Hà Tây).

  • Được đông đảo nhân dân nhiệt tình hưởng ứng, nghĩa quân Hai Bà Trưng đánh chiếm Mê Linh (Vĩnh Phúc); từ Mô Linh đánh chiếm cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) và Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh). Thái thú Tô Định phải trốn chạy về nước.

–              Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh.

b) Cuộc kháng chiến chống quân Hán xâm lược:

–              Mùa hè năm 42, Mã Viện được vua Hán cử làm tổng ch1 huy đạo quân lớn, khoảng 2 vạn người, gồm hai cánh thủy, bộ kéo vào xâm lược nước ta.

–              Từ Hợp Phố, Mã Viện chia quân làm hai cánh. Cánh quân bộ tiến vào vùng Đông Bắc, xuống Lục Đầu giang. Cánh quân thủy vượt biển vào sông Bạch Đằng, rồi theo sống Thái Bình ngược lên Lục Đầu giang để hợp quân với cánh quân bộ tiến về vùng Lãng Bạc (tiếp giáp Bắc Ninh và Hải Dương).

–              Mùa hè năm 43, Mã Viện ráo riết chuẩn bị tấn công quân đội của Hai Bở Trưng.

–              Cuộc kháng chiến của nhân ta do Hai Bở Trưng lãnh đạo rất anh dũng, nhưng do lực lượng yếu nên thất bại.

Câu 3. Trình bày cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu.

Gợi ý làm bài

–              Không cam chịu cảnh tàn bạo của bọn quan lại đô hộ nhà Ngô, năm 248, Bở Triệu (Triệu Thị Trinh) cùng anh là Triệu Quốc Đạt đã hô hào nhân dân trong vùng Cửu Chân nổi dậy.

–              Cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền (Hậu Lộc – Thanh Hóa), được đông đảo nhân dân Cửu Chân hưởng ứng, nhanh chóng lan tỏa ra quận Giao Chỉ.

–              Nghĩa quân đã chiến đấu nhiều trận. Nhà Ngô lo sợ, phải điều động một lực lượng mạnh do Thứ sử Giao Châu là Lục Dận chỉ huy sang đàn áp. Mặc dù đã chiến đấu anh dũng, nhưng do tương quan lực lượng quá chênh lệch, nghĩa quân bị tiêu diệt. Bở Triệu hi sinh trên núi Tùng (Phú Điền, Hậu Lộc – Thanh Hóa).

Những chuyên mục hay của Lịch sử lớp 10:

Bài viết liên quan