Câu hỏi ôn tập bài 27: Các cuộc đấu tranh giành độc lập – Lịch sử 10

Câu 1. Nêu khái quát các cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân ta từ thế kỉ VI đến đầu thế kỉ X

Gợi ý làm bài

Khái quát các cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân ta từ thế kỉ VI đến đầu thế kỉ X

STT Năm khởi nghĩa Tóm tắt diễn biến, kết quả
1 542 Lý Bí khởi nghĩa. Năm 544, cuộc khởi nghĩa thắng lợi, thành lập nước Vạn Xuân.
2 687 Lý Tự Tiên, Đinh Kiến khởi nghĩa, vây đánh phủ thành Tông Bình (Hà Nội), giết chết Đô hộ phủ Lưu Diên Hựu. Nhà Đường cử quân sang đánh bại nghĩa quân.
3 722 Mai Thúc Loan kêu gọi nhân dân vùng Nam Đởn (Nghệ An) nổi dậy khài nghĩa, xây dựng căn cứ chống giặc ở Sa Nam (Nam Đởn). Được nhân dân hưởng ứng, nghĩa quân tiến ra Bắc, tán công phủ thành Tống Bình. Đô hộ Quang Sở Khách bỏ trôn. Mai Thúc Loan xưng đế (Mai Hắc Đế), đóng đô ở Vạn An (Nghệ An).

Nhà Đường phái 10 vạn quân sang đởn áp. Lực lượng nghĩa quân tan và.

4 Khoảng năm 776 Phùng Hưng khài nghĩa ở Đường Lâm (Sơn Tây – Hà Tây), đánh chiếm phủ thành Tống Bình, quản lí đất nước. Phùng Hưng mát. Năm 791, nhà Đường đem quân xâm lược.
5 905 Khúc Thừa Dụ được sự ủng hộ của nhân dân đã đánh chiếm phủ thành Tống Bình, xây dựng chính quyền tự chủ.
6 938 Ngô Quyền đánh bại cuộc xâm lược của Nam Hán, bảo vệ độc lập tự chủ.

Câu 2: Trình bày cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập Nhà nước Vạn Xuân.

Gợi ý làm bài

–              Mùa xuân năm 542, Lý Bí liên kết với hào kiệt các châu thuộc miền Bắc nước ta nổi dậy khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Lương.

–              Chưa đầy ba tháng, nghĩa quân đánh chiếm được châu thành Long Biên (Bắc Ninh). Các cuộc phản công của quân Lương đều bị nghĩa quân đánh bại, chính quyền đô hộ bị lật đổ.

–              Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi vua, đặt niên hiệu là Thiên Đức, đặt quôc hiệu là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở vùng cửa sống Tô Lịch (Hà Nội). Nhà nước Vạn Xuân độc lập tự chủ rạ đời.

–              Năm 545, nhà Lương cử Trần Bá Tiên đem quân sang xâm lược nước ta. Lý Nam Đê rút quân về hồ Điển Triệt (Vĩnh Phúc), bị quân Lương đánh phải rút về động Khuát Lão (Tam Nông, Phú Thọ) và giao binh quyền cho Triệu Quang Phục.

–              Triệu Quang Phục rút quân về đầm Dạ Trạch (Hưng Yên) tổ chức kháng chiên. Đến năm 550, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi. Triệu Quang Phục lên làm vua (Triệu Việt Vương).

–              Năm 555, Lý Phật Tử (một người họ hàng với Lý Nam Đế) nổi lên chông lại Triệu Việt Vương và đến năm 571, bát ngờ đánh úp, cướp ngôi. Lý Phật Tử lên làm vua gọi là Hậu Lý Nam Đế.

–              Năm 603, nhà Tùy đem quân xâm lược Vạn Xuân, Lý Phật Tử bị bắt. Nhà nưổc Vạn Xuân kết thúc.

Câu 3. Trình bày những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu ở đầu thế kỉ X.

Gợi ý làm bài

–              Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

+ Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy sụp, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình (Hà Nội), giành quyền tự chủ.

+ Năm 907, Khúc Hạo lên thay, thực hiện nhiều cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ, được nhân dân đồng tình ủng hộ.

–              Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

+ Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền tự chủ. Đầu năm 937, ông bị Kiều Công tyễn giết để đoạt chức Tiết độ sứ.

+ Tháng 10 năm 938, Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công tiễn. Công tiễn cho người sang cầu cứu Nam Hán. Lợi dụng cơ hội đó, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai.

+ Ngô Quyền tiến quân vào thành Đại Là (Hà Nội), bắt giết Kiều Công Tiễn và dùng kế đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng, cho quân mai phục ở hai bên bờ sông. Khi thủy triều lên, ông cho một toán quân ra khiêu chiến, giả vờ thua, nhử quân Hán vào bên trong bãi cọc. Vừa lúc thủy triều rút, cọc nhô lên, quân ta đổ ra đánh. Thuyền giặc vướng vào cọc lại bị đánh từ nhiều phía, tan và. Chủ tướng giặc bị tiêu diệt.

–              Ý nghĩa lịch sử: Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (năm 905) và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã kết thúc ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời đại mới – thời đại độc lập tự chủ lâu dởi của dân tộc.

Câu 4. Em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời Bắc thuộc? Hãy nêu 4 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì này và phân tích một cuộc khởi nghĩa có ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch sử nước ta sau này.

Gợi ý làm bài

a) Nhận xét:

–              Các cuộc khởi nghĩa diễn ra sôi nổi, rộng khắp và quyết liệt.

–              Lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, hưởng ứng.

–              Nhiều cuộc khởi nghĩa đã giởnh được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ trong thời gian ngắn.

–              Những cuộc khởi nghĩa đó đã tạo nên truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc ta.

b) Bốn cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:

–              Khởi nghĩa Hai Bở Trưng năm 40.

–              Khởi nghĩa Lý Bí năm 542.

–              Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ năm 905.

–              Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

c) Phân tích một cuộc khởi nghĩa có ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch sử nước ta sau này:

Cuộc kháng chiến Ngô Quyền:

–              Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền tự chủ.

–              Đầu năm 937, ông bị Kiều Công Tiễn giết để đoạt chức Tiết độ sứ. Tháng 10 năm 938, Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn. Công Tiễn cho người sang cầu cứu Nam Hán. Lợi dụng cơ hội đó, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai.

–              Ngô Quyền tiến quân vào thành Đại Là (Hà Nội), bắt giết Kiều Công Tiễn và dùng kế đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng, cho quân mai phục ở hai bên bờ sông. Khi thủy triều lên, ông cho một toán quân ra khiêu chiến, giả vờ thua, nhử quân Hán vào bên trong bãi cọc. Vừa lúc thủy triều rút, cọc nhô lên, quân ta đổ ra đánh. Thuyền giặc vướng vào cọc lại bị đánh từ nhiều phía, tan và. Chủ tướng giặc bị tiêu diệt.

–              Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã kết thúc ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời đại mới – thời đại độc lập tự chủ lâu dởi của dân tộc.

Câu 5. Trình bày khái quát các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta từ thế kỉ I đến X. Em có nhận xét gì về công lao của các nhân vật lịch sử lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trên?

Gơi ý làm bài

a) Khái quát các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta từ thế kỉ I đến X:

*             Khởi nghĩa Hai Bà Trưng:

–              Tháng 3 (dương lịch) năm 40, Hai Bà Trưng phát cờ khởi nghĩa, được đông đảo nhân dân ủng hộ. Khởi nghĩa thắng lợi.

–              Năm 42, nhà Hán đưa 2 vạn quân sang xâm lược nước ta. Hai Bở Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng, nhưng do lực lượng yếu nên đã thát bại.

*             Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập Nhà nước Vạn Xuân:

–              Năm 542, Lý Bí khởi nghĩa. Năm 544, khởi nghĩa thắng lợi thành lập Nhà nước Vạn Xuân. Năm 545, nhà Lương đem quân sang xâm lược. Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức kháng chiến.

–              Năm 550, kháng chiến thắng lợi. Triệu Quang Phục lên làm vua (Triệu Việt Vương). Năm 555, Lý Phật Tử cướp ngôi. Năm 603, nhà Tùy đem quân xâm lược, nước Vạn Xuân thát bại.

*             Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ:

–              Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy sụp, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình, giành quyền tự chủ.

–              Năm 907, Khúc Thừa Dụ qua đời, Khúc Hạo lên thay, thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ.

*             Khởi nghĩa Ngô Quyền:

–              Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền tự chủ.

–              Năm 938, với sự phản bội của Kiều Công Tiễn, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai. Ngô Quyền nhanh chóng tiến quân vào thành Đại

Câu 6:  Nêu những đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Khúc Thừa Dụ và Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc thời Bắc thuộc. Rút ra những nhận xét chung về phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X.

Gợi ý làm bài

a) Những đóng góp của Hai Bở Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Khúc Thừa Dụ và Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc thời Bắc thuộc:

–              Hai Bà Trưng:

+ Lãnh đạo nhân dân đánh bại nhà Đông Hán, lần đầu tiên giởnh được nền độc lập, tự chủ cho dân tộc.

+ Sau đó tiếp tục lãnh đạo nhân dân kháng chiến chông quân xâm lược nhà Hán để bảo vệ nền độc tự chủ…

–              Lý Bí: 

+ Liên kết với các hào kiệt, nổi dậy khởi nghĩa chống lại ách đô hộ nhà Lương giành được thắng lợi, khôi phục lại nền độc lập tự chủ cho dân tộc.

+ Thành lập Nhà nước Vạn Xuân.

–              Triệu Quang Phục:

+ Kế tục sự nghiệp của Lý Bí tổ chức cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Lương giành thắng lợi.

+ Tiếp tục đưa nước ta trở lại thanh bình trong một thời gian.

–              Khúc Thừa Dụ:

+ Lãnh đạo nhân dân nổi dậy, đánh đổ ách thống trị của nhà Đường, giởnh quyền tự chủ.

+ Cuộc khởi nghĩa thắng lợi đã đánh dáu sự thắng lợi về cơ bản của cuộc đáu tranh giởnh độc lập dân tộc của nhân dân ta, chám dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, đật cơ sở cho nền độc lập lâu dởi của dân tộc ta.

–              Ngô Quyền:

+ Trừ khử tên phản động Kiều Công Tiễn vừa trả thù cho chủ tướng, vừa thủ tiêu được nội ứng lợi hại của Nam Hán.

+ Lãnh đạo và chỉ huy trận đánh trên sống Bạch Đằng, đã đập tan mưu đồ xâm lược của quân Nam Hán.

+ Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã kết thúc ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời đại mới – thời đại độc lập tự chủ lâu đời của dân tộc.

=> Đóng góp chung: khẳng định được sức sống của dân tộc Việt Nam, không cam chịu bị đô hộ và sẵn sàng đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

b) Nhận xét chung về phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X:

–              Thời gian: các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân ta nổ ra liên tục, sôi nổi và quyết liệt. Điều đó thể hiện ý chí đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta ngay từ khi phong kiến phương Bắc vào xâm lược nước ta.

–              Quy mô: rộng khắp các địa phương, quận huyện.

–              Lực lượng tham gia: các cuộc khởi nghĩa đã lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, hưởng ứng, tạo nên sức mạnh để chông lại phong kiến phương Bắc xâm lược.

– Mục đích: các cuộc đấu tranh có quy mô lớn nhỏ khác nhau, nhưng đều nhằm mục đích là giành lại độc lập dân tộc.

_ Kết quả: các cuộc khởi nghĩa đều giành được những thắng lợi nhất định, nhiều cuộc khởi nghĩa đã lập được chính quyền tự chủ trong một thời gian.

–              Các cuộc khởi nghĩa đã thể hiện truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc ta, góp phần cổ vũ tinh thần đáu tranh chông ngoại xâm của nhân dân ta trong các thế kỉ sau đó.

Câu 7. Em có nhận xét gì về kế đánh giặc của Ngô Quyền? Kế sách đó được vận dụng như thế nào ở thời Tiền Lê, Trần?

Gợi ý làm bài

a) Nhận xét:

–              Kế đánh giặc của Ngô Quyền đã thể hiện được tính chủ động của quân ta trong việc đón đánh quân Nam Hán xâm lược (chủ động xây dựng bãi cọc ngầm, chủ động cho quân ra khiêu chiến, giả vờ thua, nhử quân Hán vào bên trong bãi cọc để tiêu diệt chúng,…).

–              Kế đánh giặc của Ngô Quyền còn thể hiện ở sự mưu trí, sáng tạo, biết lợi dụng yếu tô” thuận lợi của địa hình để phát huy được thế mạnh của ta và điểm yếu của địch.

b) Vận dụng:

–              Thời Tiền Lê: Năm 981, khi biết quân Tống sang xâm lược nước ta theo đường sông Bạch Đằng, Lê Hoàn cho quân đóng cọc ở sông Bạch Đằng để ngăn chặn chiến thuyền địch. Nhiều trận chiến đấu ác liệt đã diễn ra trên sông Bạch Đằng, cuối cùng quân thủy của địch bị đánh lui.

–              Thời Trần: Năm 1288, khi biết quân Nguyên rút về nước theo đường thủy sông Bạch Đằng, vua Trần và Trần Hưng Đạo cho người cắm cọc trên sông, bố trí các đạo quân mai phục. Khi thuyền chiến của Ô Mã Nhi (người chỉ huy) tiến gần đến trận địa bãi cọc, một số thuyền nhẹ của quân Trần ra khiêu chiến rồi giả vờ thua chạy, quân giặc ra sức đuổi theo, lọt vào trận địa mai phục, đúng lúc nước triều xuống nhanh. Từ hai bờ sông, hàng nghìn chiến thuyền nhỏ của quân Trần đổ ra đánh, tiêu diệt toàn bộ thủy binh của giặc, Ô Mã Nhi bị bắt sống.

Câu 8. Trình bày những thắng lợi quan trọng của nhân dân ta trong nửa đầu thế kỉ X, kết thúc thời kì hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu đời của dân tộc.

Gợi ý làm bài

a) Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ:

–              Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy sụp, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tông Bình (Hà Nội), giành quyền tự chủ. Triều đình nhà Đường buộc phải phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ An Nam.

–              Năm 907, Khúc Thừa Dụ qua đời, Khúc Hạo lên thay, thực hiện nhiều cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ, giảm nhẹ sự đóng góp của dân chúng.

–              Mặc dù Khúc Thừa Dụ giữ chức Tiết độ sứ An Nam, nhưng về thực chất, chính quyền của ông là một chính quyền tự chủ.

–              Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta đến đây đã giành được thắng lợi căn bản, chấm dứt ách đô hộ kéo dài hơn 1000 năm của phong kiến phương Bắc, đặt nền móng vững chắc để tiến tới độc lập hoàn toàn.

b) Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938:

–  Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền tự chủ.

–  Đầu năm 937, ông bị Kiều Công Tiễn giết để đoạt chức Tiết độ sứ. Tháng 10 năm 938, Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn. Công Tiễn cho người sang cầu cứu Nam Hán. Lợi dụng cơ hội đó, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai.

–              Ngô Quyền nhanh chóng tiến quân vào thành Đại Là (Hà Nội), bắt giết Kiều Công Tiễn và dùng kế đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng, cho quân mai phục ở hai bên bờ sông, nhử quân giặc lọt vào trận địa mai phục để tiêu diệt. Kết quả, quân giặc trúng kế của Ngô Quyền, bị đại bại.

–              Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (năm 905) và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã kết thúc ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời đại mới – thời đại độc lập tự chủ lâu đời của dân tộc.

Câu 9. Lập bảng tóm tắt các cuộc khởi nghĩa chống ngoại xâm tiêu biểu của nhân dân ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X (theo mẫu sau)

Thời

gian

Tên cuộc khài nghĩa Người lãnh đạo Kết quả ụ ý nghĩa
Gợi ý làm bài

Bảng tóm tắt các cuộc khài nghĩa chông ngoại xâm tiêu biểu của nhân dân ta từ thế kỉ I đến thế kỉ X

Thời

gian

Tên cuộc khài nghĩa Người lãnh đạo Kết quả – ý nghĩa
Mùa xuân năm 40 (tháng 3 dương lịch) Khài nghĩa Hai Bà Trưng Trưng Trắc, Trưng Nhị –   Thắng lợi, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh.

–      Tổ chức chính quyền của Trưng Vương còn rất sơ khai nhưng là chính quyền độc lập, tự chủ của dân ta.

–   Cổ vũ tinh thần đáu tranh chông ách đô hộ phong kiến phương Bắc sau đó.

Năm

248

Khởi nghĩa Bà Triệu Triệu Thị Trinh –    Do tương quan lực lượng quá chênh lệch nên cuộc khởi nghĩa thất bại.

–    Cuộc khởi nghĩa đã có tác dụng to lớn, góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân ta trong giai đoạn sau.

Năm

542

Khởi nghĩa Lý Bí Lý Bí –       Năm 544, khởi nghĩa thắng lợi, thành lập Nhà nước Vạn Xuân.

–   Nhà nước độc lập tự chủ ra đời.

Năm

905

Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khúc Thừa Dụ –      Khởi nghĩa thắng lợi, giành quyền tự chủ. Triều đình nhà Đường buộc phải phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ An Nam.

–    Đặt nền móng vững chắc để tiến tới độc lập hoàn tòan.

Năm

938

 

Khởi nghĩa Ngô Quyền Ngô

Quyền

–   Đánh bại quân Nam Hán.

–      Kết thúc ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời đại mới – thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc.

 

Những chuyên mục hay của Lịch sử lớp 10:

Bài viết liên quan