Câu hỏi ôn tập bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ( 1973-1975) (Phần 2) – Lịch sử 9

CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN 2

Câu hỏi 8: Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?

Trả lời câu hỏi:

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần hai tháng (từ ngày 4-3-1975 đến ngày 2-5-1975) qua ba chiến dịch lớn: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

* Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4-3 đến ngày 24-3)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng.

Thực hiện kế hoạch, ta tập trung lực lượng mạnh với vũ khí kĩ thuật hiện đại mở chiến dịch quy mô lớn ở Tây Nguyên với trận then chốt mở màn Buôn Mê Thuột.

– Ngày 4-3, quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm thu hút quân địch về đây. Ngày 10-3-1975, ta đánh trận then chốt mở màn ở Buôn Ma Thuột và giành thắng lợi. Ngày 12-3-1975, địch phản công chiếm lại Buôn Ma Thuột nhưng thất bại.

– Hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên rung chuyển, quân địch mất tinh thần, hàng ngũ rối loạn. Ngày 14-3-1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung.

– Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt. Đến ngày 24- 3-1975, Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân hoàn toàn được giải phóng.

– Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến của ta từ tiến công chiến lược phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.

* Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ ngày 21-3 đến ngày 29-3)

– Ngày 21-3, quân ta đánh thẳng vào căn cứ địch ở Huế, chặn các đường rút chạy của chúng, hình thành thế bao vây trong thành phố. Đúng 10 giờ 30 phút ngày 25-3, quân ta tiến vào cố đô Huế, đến hôm sau (ngày 26-3) thì giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên.

– Cùng thời gian giải phóng Huế, quân ta giải phóng thị xã Tam Kì, Quảng Ngãi, Chu Lai… tạo thêm một hướng uy hiếp Đà Nẵng từ phía Nam. Đà Nẵng rơi vào thế cô lập.

– Sáng ngày 29-3, quân ta từ ba phía bắc, tây, nam tiến thẳng vào thành phố, đến 8 giờ chiều thì giải phóng toàn bộ Đà Nẵng.

– Từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4, nhân dân các tỉnh còn lại ở ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên và một số tỉnh ở Nam Bộ, các đảo biển miền Trung cũng lần lượt được giải phóng.

* Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26-4 đến ngày 30-4)

– Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn, quân ta tiến công và giải phóng Phan Rang (16-4) và Xuân Lộc (21-4) – phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía đông.

– Ngày 18-4, Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn. Ngày 21-4, Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống Chính phủ Sài Gòn.

– 17 giờ ngày 26-4, quân ta được lệnh nổ súng mở đầu chiến dịch. Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.

– 10 giờ 45 phút ngày 30-4, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

– Đến 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh.

– Nhân dân các tỉnh còn lại ở miền Nam thừa thắng nhất tề đứng lên tiến công và nổi dậy. Đến ngày 2-5, Châu Đốc là tình cuối cùng được giải phóng.

Câu hỏi 9: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

Trả lời câu hỏi:

– Đối với dân tộc ta: thắng lợi của cuộc kháng chiến kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

-Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở nước ta hơn một thế kỉ, trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.

– Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

* Đối với thế giới:

– Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.

Câu hỏi 10: Nêu những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ ?

Trả lời câu hỏi:

– Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đường lôi tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

– Nhân dân ta ở hai miền đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, xây dựng và bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà.

– Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, có khả năng đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

– Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc Đông Dương.

– Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác.

Câu hỏi 11: Lập bảng các niên đại và sự kiện về những thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong sản xuất, xây dựng, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975).

Sản xuất, xây dựng Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ Thực hiện nghĩa vụ hậu phương
Niên đại Sự kiện  

Niên đại

 

Sự kiện Niên đại Sự kiện
1954-1960  -Khôi phục kinh tế, hoàn thành cải cách     1959 – Khai thông tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam
1958-1960 -Cải tạo quan hệ sản xuất      
9-1960 -Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III        
1961-1965 -Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 1965-1968 -Chống chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mĩ 1965-1968 –    Đưa hơn 300000 cán bộ, bộ đội vào miền Nam.

–    Gửi vào miền Nam hàng vạn tấn vũ khí, đạn dược.

1969-1973 -Khôi phục và phát triển kinh tế, văn hóa 1972 – Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ    
    12-1972 -Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”    
1973-1975 – Khắc phục hậu quả chiến tranh     1973-1974 -Đưa vào miền Nam, Cam-pu-chia, Lào gần 20 vạn bộ đội, thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn…
  – Khôi phục và phát triển kinh tế – văn hóa     1975  -Đưa vào miền Nam 5,7 vạn bộ đội, 26 vạn tấn vũ khí, 12,4 tấn gạo và 3,2 vạn tấn xăng.

Một số chuyên mục của lịch sử lớp 9

Xem thêmCâu hỏi ôn tập bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ( 1973-1975) (Phần 1) – Lịch sử 9

Bài viết liên quan