Câu hỏi ôn tập: Việt Nam từ năm 1945- 1954 (Phần 1)- Lịch sử 12

Câu 1. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta gặp phải những khó khăn về đối ngoại như thế nào? Đảng và Chính phủ để ra những chủ trương và biện pháp gì để giải quyết khó khăn về đối ngoại?

HƯỚNG DẪN

*  Khó khăn về đối ngoại:

–   Quân đội các nước Đồng minh, dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật, đã lũ lượt kéo vào nước ta.

–   Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, có 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc đóng ở Hà Nội và hầu hết các tỉnh. Chúng kéo theo bọn tay chân từ các tổ chức phản động như Việt Nam Quốc dân đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng đồng minh hội (Việt cách).

–   Từ vĩ tuýến 16 trở vào Nam, quân đội Anh trà trộn một số quân Pháp nhằm quaý trở lại xâm lược nước ta. Lợi dụng tình hình đó bọn phản động ngóc đầu dậý làm tay sai cho Pháp, chông phá cách mạng.

*  Chủ trương của Đảng và Chính phủ:

–   Trước ngày 6/3/1946, chủ trương hoà với Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp ở Nam Bộ.

+ Nhân nhượng cho bọn tay sai của Trung Hoa Dân quốc 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong Chính phủ.

+ Cung cấp lượng thực, thực phẩm cho 20 vạn Trung Hoa Dân quốc.

+ Dùng tiền Trung Quốc mất giá.

–   Từ 6/3/1945, hoà với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khởi miền Bắc.

+ Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

+ Kí với Pháp Tạm ước 14/9/1946.

Câu 2. Những biện pháp của Đảng và Chính phủ nhằm giải quyết khó khăn về đối nội sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Ý nghĩa của những kết quả đạt được trong việc thực hiện các biện pháp đó.

HƯỚNG DẪN

*  Những biện pháp:

–   Về chính trị – quân sự:

+ Chính phủ Cách mạng Lâm thời công bố lệnh tổng tuyển cử trong cả nước (8/9/1945)

+ Ngày 6/1/1946, bầu cử Quốc hội trong cả nước.

+ Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên họp đầu thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu và lập ra Ban Dự thảo Hiến pháp.

+ Ngày 9/ 11/1946, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được Quốc hội thông qua.

+ Lực lượng vũ trang được xây dựng để bảo vệ chính quyền cách mạng.

–   Về kinh tế:

+ Biện pháp cấp thời: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước Nhường cơm sẻ áo. Thực hiện lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trên khắp cả nước, nhân dân ta lập Hũ gạo cứu đói tổ chức Ngày đồng tâm, không dùng gạo, ngô, khoai, sắn… nấu rượu.

+ Biện pháp lâu dài: tăng gia sản xuất là biện pháp hàng đầu và có tính  lâu dài. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi Tăng gia sản xuất! Tăng sản xuất ngay! Tăng sản xuất nữa!.

–   Về tài chính:

+ Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước. Hưởng ứng cuộc vận động xây dựng Quỹ độc lập, phong trào Tuần lễ vàng do Chính phủ phát động, nhân dân ta hăng hái đóng góp tiền, của, vàng, bạc ủng hộ nền độc lập của Tổ quốc.

+ Ngày 23/1/1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam và đến ngày 23/11/1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước thay cho tiền Động Dương của Pháp trước đây.

–   Về văn hoá – giáo dục:

+ Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ.

+ Từ ngày 8/9/1945 – 8/9/1946, trên toàn quốc đã tổ chức gần 76.000 lớp học, xoá mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.

+ Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm được khai giảng nhằm đào tạo những công dân và cán bộ trung thành, có năng lực phụng sự Tổ quốc.

+ Nội động và phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới theo tinh thần dân tộc – dân chủ.

*  Ý nghĩa:

–   Thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc ta.

–   Thể hiện tính ưu việt của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

–   Tạo ra sức mạnh tổng hợp để đấu tranh chống kẻ thù.

–   Làm cho nhân dân tin tưởng vào chính quyền mới của cách mạng.

Câu 3. Trình bày chủ trương mềm dẻo về sách lược và cứng rắn về nguyên tắc của Đảng và Chính phủ ta đối với Trung Hoa Dân quốc và tay sai từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 6/311946.

HƯỚNG DẪN

*  Mềm dẻo về sách lược:

–   Nhượng cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách — tay sai của Trung Hoa Dân quốc 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử, 4 ghế bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp chính thức.

–   Nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế, như cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, cho phép dùng tiền Trung Quốc trên th trường.

*  Cứng rắn về nguyên tắc:

–   Nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc nhưng phải đảm bảo nguyên tắc:

+ Độc lập chủ quyền của dân tộc phải được giữ vững.

+ Đảng lãnh đạo chính quyền,1 Hồ Chí Minh là người đứng đầu Đảng và Chính phủ.

–   Chính quyền cách mạng dựa vào quần chúng, kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của chúng.

+ Những kẻ phá hoại có đủ bằng chứng thì bị trừng trị theo pháp luật.

+ Chính phủ còn ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng.

Câu 4. Vai trò của quần chúng nhân dân được thể hiện như thế nào trong việc giải quyết những khó khăn về đối nội sau Cách mạng tháng Tám.

HƯỚNG DẪN

–   Tham gia Tổng tuyển cử bầu Quốc hội vào 6/1/1946, với hơn 90% cử tri trong cả nước; tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp theo thể lệ phổ thông đầu phiếu.

–   Tham gia giải quyết nạn đói bằng việc thực hiện hũ gạo tiết kiệm, ngày đồng tâm; đặc biệt tham gia lao động sản xuất, thực hiện khẩu hiệu: Không một tấc đất bỏ hoang! Tấc đất tấc vàng!

–   Tham gia ủng hộ Chính phủ giải quyết khó khăn về tài chính với khẩu hiệu Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập.

–   Tham gia xoá nạn mù chữ bằng phong trào Bình dân học vụ.

Câu 5. Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trước tiên nổ ra tại Nam Bộ? Những nét chính về cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.

HƯỚNG DẪN

*   Vì;

–    Ngày 2/9/1945, Pháp đã xả súng bắn vào nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn.

–    Đặc bệt, đểm ngày22 rạng ngày 23/9/1945, được sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trịụ sở uỷ ban Nhân dân Nam BỘ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn. mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai.

–    Những hành động của thực dân Pháp đã trắng trịợn chà đạp lên độc lập, chủ quyền của dân tộc ta mà trưởc hết là đụng đến đồng bào Nam BỘ. Nhân dân Nam BỘ đã kiện quyết đứng lên chống trịả những hành động xâm lược của thực dân Pháp. Vì vậy. cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp xảý ra trước tiên ở Nam BỘ.

*   Những nét chính:

–    Ngaý từ đầu của cuộc kháng chiến, quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn cùng vói quân dân Nam BỘ đã nhất tề đứng lên chiến đấu chống xâm lược. Các chiến sĩ lực lượng vũ trang của ta đột nhập sân baý Tân Sơn Nhất, đốt cháý tàu Pháp, đánh kho tàng, phá nhà giam.

–    Phội hợp với lực lượng vũ trang đánh đch, nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn đấu tranh trệt phá nguồn tiếp tế của đch, từ chối hợp tác với chúng, dựng chướng ngại vật và chiến lũý trên đường phô. Quân Pháp trong thành phô bị báo vâý và luôn bị tiến công.

–    Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tch Hồ Chí Minh huý động lực lượng cả nước chi viện cho Nam BỘ và Nam Trung BỘ kháng chiến. Hàng vạn thanh niên hăng hải gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân Nam tiến sát cánh cùng với nhân dân Nam BỘ và Nam Trung BỘ chiến đấu. Những cán bộ chiến sĩ hăng hải, có ít nhiều kinh nghệm chiến đấu, những vũ khí, trang bị của ta tốt nhất lúc đó đều đành cho bộ đội Nam tiến. Nhân dân Bắc BỘ và Bắc Trung BỘ còn thường xuyên tố chức quyên góp tiền, gạo, áo, quần, thuốc niên… gửi ủng hộ nhân dân Nam BỘ và Nam Trung BỘ kháng chiến.

Câu 6. Vì sao Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28/2/1946. Đảng và Chính phủ ta đã có những chủ trương gì trước hành động của chúng.

HƯỚNG DẪN

–    Sau khi chiếm đóng các đô th ở Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ, thực dân Pháp chuẩn bị tiến quân ra Bắc để thôn tính cả nước ta. Để thực hiện mục đích đó, chắc chắn Pháp sẽ vấp phải lực lượng kháng chiến của quân dân và cả sự có mặt của quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc. Vì thế, Pháp dùng thủ đoạn điều đình với chính phủ Trung Hoa Dân quốc đề ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật. Trong khi đó, Trung Hoa Dân quốc thấy cần phải rút về nước, tập trung đối phó với phong trào cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo.

–    Trung Hoa Dân quốc và Pháp đã thoả hiệp với nhau, kí kết bản Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28/2/1946. Theo đó, Pháp được đưa quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật. Đổi lại, Trung Hoa Dân quốc được Pháp trả lại một số quyền lợi trên đất Trung Quốc, được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng vào Hoa Nam không phải đóng thuế.

*   Chủ trương của Đảng và Chính phủ:

–    Hiệp ước Hoa — Pháp buộc nhân dân ta phải chọn một trong hai con đường: hoặc là cầm vũ khí chống lại thực dân Pháp khi chúng ra miền Bắc; hoặc là hoà hoãn với Pháp để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc, tranh thủ thời gian hoà hoãn, xây dựng đất nước, chuẩn bị lực lượng đế đối phó với cuộc chiến tranh của Pháp về sau.

–    Trước tình thế mà Hiệp ước đó đặt ra, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà với Pháp. Hồ Chủ Tịch đã kí với Xanhtơni (Saintený), đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946.

–    Theo đó, chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp; Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật, số quân này sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm; hai bên thực hiện ngừng bắn, tạo không khí thuận lợi cho việc mở cuộc đàm phán chính thức.

–    Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, có ý nghĩa rất lớn. Nó đã đập tan âm mưu câu kết giữa Pháp và Trung Hoa Dân quốc, loại bỏ được một kẻ thù nguý hiểm là Trung Hoa Dân quổíc và tay sai; trịánh được một cuộc chiến tranh chông nhiều kẻ thù khi lực lượng của ta còn yếu; tranh thủ thời gian hoà hoãn để chuẩn bị lực lượng cho cuộc chiến đấu sau này.

–    Sau Hiệp định Sơ bộ, ta tiếp tục đấu tranh ngoại giao, đàm phán chính thức với Pháp tại Phôngtenơbịlô, nhưng do Pháp ngoan cô, cuối cùng hội nghị thất bại. Để tiếp tục thời gian hoà hoãn. Chủ tch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước 14/9/1946, nhân nhượng thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế – văn hoá ở Việt Nam.

–    Tranh thủ thời gian hoà hoãn, chúng ta đã củng cố và xây dựng lực lượng về mọi mặt (về chính trị, kinh tế, quân sự…). Pháp cố ý gây chiến tranh (khiêu khích, tăng quân, đánh chiếm Lạng Sơn, Hải Phòng, gây xung đột ở Hà Nội), gửi tới hậu thư ngày 18/12/1946 đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng, thực chất là Pháp bắt ta đầu hàng. Ta không thể nhân nhượng được nữa, kháng chiến toàn quốc bắt đầu (19/12/1946).

Câu 7. Sách lược của Đảng và Chính phủ đối với Pháp và Trung Hoa Dân quốc trong hai thời kì trước và sau 613/1946 có gì khác nhau? Tại sao lại có sự khác nhau như vậy?

HƯỚNG DẪN

*   Khác nhau:

–    Đứng trước tình thế một lúc phải đoỉ phó với nhiều kẻ thù, Đảng và Chính phủ ta đã sử dụng sách lược mềm dẻo đế phân hoá kẻ thù. Sách lược đó thể hiện sự khác nhau, đó là:

+ Trưốc 6/3/1946, hoà với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc, tập trung lực lượng đánh Pháp ở Nam BỘ.

+ Sau 6/3/1946, hoà với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc.

*   Sở dĩ có sự khác nhau đó vì:

–    Trước ngày 6/3/1946, ta nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để trịánh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong lúc lực lượng của ta còn nổn yếu.

+ Sau khi ta nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp ở Nam BỘ thì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp với nhau Hiệp ước Hoa – Pháp vào 28/2/1946, theo đó Pháp nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi ở Trung Quốc và chấp nhận cho Trung Hoa Dân quốc vận chuyển hàng hoá từ Hải Phòng sang Hoa Nam, không phải đóng thuế; còn Trung Hoa Dân quốc chấp nhận cho Pháp đưa quân ra Bắc để cùng với Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.

+ Tình hình đó, đặt nhân dân ta trước hai con đường phải lựa chọn: Hoặc cùng một lúc đánh cả Pháp lẫn Trung Hoa Dân quốc; hoặc hoà với một kẻ thù để đánh một kẻ thù. Ta đã lựa chọn con đường hoà với Pháp để dùng bàn tay của Pháp đuổi Trung Hoa Dân quốc ra khởi miền Bắc.

Câu 8. Vì sao Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946? Những thắng lợi đạt được qua việc kí kết Hiệp định Sơ bộ và nguyên nhân của những thắng lợi đó,

HƯỚNG DẪN

*   Vì:

–    Khi ta nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp ở Nam BỘ, nhưng sau đó Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28/2/1946 để xích lại gần nhau, cấu kết với nhau.

–    Tình thế đó đặt nhân dân ta trước hai sự lựa chọn: Hoặc là cùng một lúc đánh cả Pháp lẫn Trung Hoa Dân quốc hoặc là hoà với một kẻ thù, tập trung đánh một kẻ thù. Với quân Trung Hoa Dân quốc, ta đã nhân nhượng rồi, không thể nhân nhượng nữa. Ta đã chọn giải pháp có lợi nhất cho cách mạng, đó là hoà với Pháp bằng cách kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

*   Những thắng lơi:

Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị việc, quân đội và tài chính riêng.

–    Pháp chấp nhận ngừng bắn ở Nam BỘ, tạo điều kiện thuận lợi để ta có thời gian hoà bịình củng cô lại lực lượng.

–    Ta dùng bàn tay Pháp gạt 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khởi miên BỊăc.

–    Ngăn chặn được cuộc chiến tranh có nguý cơ bịùng nổ trên phạm vi cả nước.

*   Nguyên nhân của thắng lợi đó:

–    Toàn dân ta đoàn kết một lòng, quyết tâm giữ vững thành quả của Cách mạng tháng Tám 1945.

–    Nhờ sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ đứng đầu là Chủ tch Hồ Chí Minh với đường lối cách mạng vô cùng sáng suốt: cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược, phân hoá cô lập kẻ thù, đã đưa nước nhà vượt qua thời khắc nguý hiểm, cũng cô bịảo vệ chính quyền cách mạng, tạo điều kiện đế chuẩn bị toàn quốc kháng chiến.

Câu 9. Ý nghĩa thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền thời kì từ tháng 9/1945 —12/1946

HƯỚNG DẪN

*   Ý nghĩa:

–    Trên lĩnh vực xây dựng đất nước, những kết quả trong năm đầu của chế độ dân chủ cộng hoà về kinh tế, tài chính, văn hoá, góp phần tăng thêm sức mạnh cho Nhà nước ta trong cuộc đấu tranh nhằm đánh bại âm mưu của quân Trung Hoa Dân quốc, chi viện tích cực cho Nam BỘ đánh thực dân Pháp và chuẩn bị thế lực cho nhân dân ta bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc.

–         Trên lĩnh vực bảo vệ chính quyền cách mạng giữ vững nền độc lập dân tộc, những thắng lợi của toàn Đảng, toàn dân ta lại càng có ý nghĩa lớn lao. Với thắng lợi này, nhân dân ta đã vượt qua những khó khăn thử thách hiểm nghèo nhất. Thắng lợi này còn chứng tỏ rằng nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đủ khả năng giữ vững chính quyền cách mạng.

–    Thắng lợi này có ý nghĩa quốc tế sâu sắc, góp phần tăng thêm sức mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới trong sự nghiệp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

 

*  Những bài học kinh nghiệm:

–    Bài học về việc biết dựa và sức mạnh của quần chúng nhân dân, biết phát huy cao độ sức mạnh sáng tạo của quần chúng nhân dân.

–    Bài học về biết lợi dụng và khai thác triệt để mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, xác định đúng kẻ thù chủ yếu, trước mắt, cô lập và tập trung lực lượng đánh đúng kẻ thù.

–    Bài học về biết tranh thủ khả năng hoà bình và phương pháp đàm phán thương lượng để giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng, đồng thời phải luôn chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan rộng, quyết liệt và kéo dài.

–    BÀi học về việc kết hợp giữa nhiệm vụ kháng chiến và kiện quốc, xây dựng đi đôi với bịảo vệ Tổ quốc.

Câu 10. Vì sao Đảng và Chính phủ ta phát động cuộc kháng chiến toàn quốc vào ngày 19/12/1946? Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong các văn kiện nào của Đảng ta?

HƯỚNG DẪN

*  Vì:

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946 với Việt Nam, Chính phủ Pháp đã bội ước:

–    ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp tiến đánh các vùng tự do của ta.

–    ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, hạ tuần tháng 11/1946, thực dân Pháp khiêu khích tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn. Tháng 12/1946, chúng chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương, đưa thêm viện bịnh đến Hải Phòng.

–    ở Hà Nội, trong các ngày 15 và 16/12, quân Pháp bắn súng, ném lựu đạn ở nhiều nơi: đốt nhà Thông tin ở phố Tràng Tiền, chiếm đóng cơ quan Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Công chính. Chúng còn cho xe phá các công sự của ta ở phố Lò Đúc, gây ra những vụ tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh, đầu cầu Long Biên, khu cửa Động… Trắng trợn hơn, trong các ngày 18 – 19/12/1946, tưống Moóclie gửi tối hậu thư đòi ta phá bỏ mọi công sự và chướng ngại trên các đường phố, giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội. Nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì chậm nhất là vào sáng 20/12/1946, quân Pháp sẽ chuyển sang hành động!

–    Trước hành động của thực dân Pháp, nhân dân ta không còn con đường.

*  Đường lối kháng chiến thể hiện trong các văn kiện:

–    Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tch Hồ Chí Minh vào đểm 19/12/1946.

–    Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng ngày 12/12/1946.

–    Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh tháng 9/1947.

Lời kên gọi toàn quốc kháng chiến, Chỉ th Toàn dán kháng chiến và Tác phẩm

Kháng chiến nhất định thắng lợi là những văn kiện lịch sử quan trọng về đường loi kháng chiến, nêu rõ tính chất, mục đích, nội động và phương châm của kháng chiến chống Pháp đó là: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

Câu 11. Phân tích nội động và ý nghĩa của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946),

HƯỚNG DẪN

*   Nội dung:

–    Nêu thiện chí của ta và âm mưu xâm lược của thực dân Pháp: Chúng ta muốn hoà bịình, chúng ta phải nhân nhượng. Chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.

–    Nói lên sự quyết tâm của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chông Pháp: Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chu mất nước, nhất định không chu làm nổ ỉệ

–    Thế hiện cuộc kháng chiến của ta là cuộc kháng chiến toàn dân: Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tố quốc.

*   Ý nghĩa: Đây là lời hiệu trệu, là ngọn cờ dẫn dắt toàn quân, toàn dân ta thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.

Câu 12. Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra trước tiên ở các đô thị? Tác động của các cuộc chiến đấu trong các đô thị?

HƯỚNG DẪN

*   Tại sao

–    Sau khi Hiệp định Sơ bộ (6/3) và Tạm ước (14/9) được kí kết, thực dân Pháp ngang nhiện xé bỏ Hiệp định và Tạm ưốc thực hiện âm mưu đánh nhạnh thắng nhạnh, đế thực hiện âm mưu đó, Pháp đã mở các cuộc tấn công trước tiên vào các đô th nhằm đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta tại Hà Nội, tiêu diệt lực lượng vũ trang của ta ở đô th.

–    Ta thực hiện cuộc chiến đấu ở các đô thị để tiêu hao sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố, đảm bảo cho cơ quan đầu não kháng chiến của Đảng và Chính phủ rút về căn cứ cách mạng an toàn.

–    Đô th là trung tâm kinh tế và chính trị, ta chiến đấu ở các đô thị chủ yếu là giam chân địch, thực hiện vườn không nhà trống.

*   Tác động:

–    Kìm chân địch lại, không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng.

–    Chặn đứng âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

–    Tạo điều kiện cho cả nước chuyển vào thời kì kháng chiến lâu dài.

Câu 13, Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở đô thị diễn ra như thế nào? Kết quả của cuộc chiến đấu đó?

HƯỚNG DẪN

*   Diễn biến:

–    Cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội:

+ Khoảng 20 giờ ngày 19/12/1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, cả thành phố tắt điện, cuộc chiến đấu bắt đầu. Vệ quốc quân, công an xung phong, tự vệ chiến đấu đồng loạt tiến công các v trí quân Pháp.

+ Từ 19/12 đến 29/12/1946, những cuộc chiến đấu ác liệt đã diễn ra ở nội thành, hai biện giành nhau từng khu nhà, góc phố như ở Bắc BỘ phủ, BƯu điện Bờ Hồ, đầu cầu Long Biên, sân bay Bach Mai, ga Hàng Cỏ, ở các phố Khâm Thiên, Hàng Đậu, Hàng Bống, Hàng Da, Hàng Trống…

+ Từ ngày 30/2/1946 đến ngày 17/2/1947, địch phản công ta phải thu hẹp phạm vi chiến đấu, chuyển lực lượng về Liên khu I. Trong quá trình chiến đấu, Trung đoàn Thủ đô chính thức thành lập.

–    Cuộc chiến đấu ở các đô th khác:

+ Ở thành phố Nam Định, quân dân ta báo vâý đch từ ngày 19/12/1946 đến 12/3/1947, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 400 tên.

+ Ở thành phố Vinh, ngay từ đầu cuộc chiến đấu, quân dân ta đã buộc địch đầu hàng.

+ ở thành phố Huế, trong 50 ngày đêm quân dân ta bao vây, cô lập sân bay đánh lùi nhiều cuộc chiến tranh phá vây của địch.

+ ở thành phố Đà Nẵng, quân ta tiến công bao vây, cô lập sân bay và đánh lui nhiều đợt tiến công phá vây của địch.

*   Kết quả của cuộc chiến đấu ở các đô thị:

–    Đã đánh bại âm mưu và kế hoạch đánh úp cơ quan đầu não của ta tại Hà Nội và tiêu diệt lực lượng vũ trang của ta ở đô th.

–    Ta đã tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giữ chân địch và chặn đứng âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, tạo điều kiện cho cả nước vào cuộc chiến đấu lâu dài.

Câu 13. Vì sao ta phải thực hiện cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp ? Quân dân ta đã làm gì để tổ chức kháng chiến lâu dài?

HƯỚNG DẪN

*  Vì:

–    Địch thực hiện âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, để phá sản âm mưu đó, ta phải đánh lâu dài.

–    So sánh lực lượng giữa ta và địch lúc đầu chênh lệch: địch mạnh hơn ta cả về quân sự, kinh tế.

–    Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là cuộc chuyển hoá lực lượng làm cho địch yếu dần, ta càng đánh càng mạnh.

–    Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là cuộc kháng chiến chính nghĩa, nên đánh lâu dài để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của các nước trên thế giới.

*  Quân và dân ta đã tổ chức kháng chiến:

–    Thực hiện di chuyển, Tiêu thổ kháng chiến

+ Hơn hai tháng sau khi rút khỏi Hà Nội, các cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận, các đoàn thể… lên tới Việt Bắc.

+ Nhân dân ở các đô th nhanh chóng tản cư ra các vùng hậu phương và tiến hành phá hoại nhà cửa, đường sắt, cầu công, không cho địch sử dụng với những khẩu hiệu Vườn không nhà trống, Tản cư cũng là kháng chiến , Phá hoại để kháng chiến…

–    Xây dựng lực lượng mọi mặt:

+ Về chính trị, Chính phủ quyết định chia cả nước thành 14 khu hành chính. Các uỷ ban hành chính chuyển thành ủy ban Kháng chiến hành chính để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc. Mặt trận dân tộc thống ngày càng được mở rộng, thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt).

+ Về kinh tế, Chính phủ đề ra các chính sách nhằm duy trì và phát triển sản xuất, trước hết là sản xuất lương thực.

+ Về quân sự, Chính phủ quy định mọi người dân từ 18 đến 45 tuổi được tuyển chọn tham gia các lực lượng chiến đấu. Lực lượng vũ trang các cấp không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị.

+ về văn hoá, phong trào Bình dân học vụ tiếp tục được duy trì và phát triển. Trường phổ thông các cấp được xây dựng. Việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được chú trọng.

Câu 14. Âm mưu và hành động của Pháp khi mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc, Chúng đã bị quản dân ta đánh trả và đã thất bại như thế nào?

HƯỚNG DẪN

*  Âm mưu và hành động của Pháp:

–    Tháng 4/1947, Chính phủ Pháp cử Bô-la-éc sang làm Cao uỷ Pháp ở Đông Dương, thay Đác-giăngliơ. Bốlaéc vạch ra kế hoạch tiến công Việt Bắc nhằm:

+ Đánh phá căn cứ địa, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực của ta.

+ Trệt đường liên lạc quốc tế của ta.

+ Giành giành thắng lợi quân sự, tiến tới thành lập chính phủ bù nhìn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

–    Thực dân Pháp huy động 12000 quân và hầu hết máy bay ở Đông Dương tiến công Việt Bắc từ ngày 7/10/1947.

*  Quân dân ta đánh trả:

–    Khi vừa tiến công Việt Bắc, Đảng ta đã có chỉ th Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

–    Trên khắp các mặt trận, quân dân ta đã anh dũng chiến đấu, từng bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch.

–    ở Bắc Kạn, quân ta chủ động bao vây và tiến công địch ở Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã, Ngân Sơn, BẠch Thống buộc Pháp phải rút lui khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã cuối tháng 11/1947.

–    ở mặt trận hướng đông, quân ta phục kích chặn đánh địch trên Đường số 4, tiêu biểu là trận phục kích ở đèo Bông Lau (30/10/1947).

–    ở mặt trận hướng tây, quân ta chặn đánh địch nhiều trận trên sông Lô. Một đoàn tàu chiến dịch gồm 5 chiếc, có máy bay yểm trợ, đi từ Tuyên Quang đến Đoạn Hùng thì rơi vào trận địa phục kích. Ngày 10/11/1947, đoàn tàu từ Chiêm Hoá về Tuyên Quang lại bị quân ta phục kích ở Khe Lau (ngã ba sống Gâm – sống Lô).

Như vậy, hai gọng kìm Đông và Tây của địch đã bị bẻ gãy, không khép kín lại được.

–    Cuộc chiến đấu hơn hai tháng giữa ta và địch đã kết thúc bằng cuộc rút chạy của đại đội quân Pháp khỏi Việt Bắc ngày 19/12/1947. Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn. BỘ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

Quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000 địch, bắn rơi 16 máy bay  bắn chìm 11 tàu chiến, ca nô, phá huỷ nhiều phương tiện chiến tranh. Pháp tuy vẫn còn chiếm đóng một số v trí trên đường số 3, số 4; nhưng không thực hiện được ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh.

Với chiến thắng Việt Bắc, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới.

Câu 15. Những thắng lợi trên các mặt trận chính trị, quản sự, kinh tế, văn hoá giáo dục của ta trong những năm 1949 – 1950 như thế nào? Tác dụng của nó đối với cuộc kháng chiến chống Pháp.

HƯỚNG DẪN

*   Những thắng lợi:

–    Trên mặt trận chính trị: Đảng và Chính phủ ta chủ trương tăng cường sức mạnh và hiệu lực của chính quyền dân chủ nhân dân từ trung ương dên cơ sở, tăng cường lực lượng vũ trang nhân dân, đẩy mạnh cuộc kháng chiến kiện quốc.

Đầu năm 1949, Chính phủ quyết định tổ chức bầu cử Hội đồng nhân đàn và uỷ ban Kháng chiến hành chính các cấp.

Tháng 6/1949, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt quyết định tiến tới thống nhất hai tổ chức.

–    Trên mặt trận quân sự: Đảng và Chính phủ chủ trương động viên nhân dân thực hiện vũ trang toàn dân, phát triển chiến tranh du kích, tiến hành du kích chiến là chính, vận động chiến là phụ, rồi từ du kích đến tiến dần lên vận động chiến.

–    Trên mặt trận kinh tế: Chính phủ ra các sắc lệnh giảm tổ 25%, giảm tức, hoãn nợ, xoá nợ, chia lại ruộng đất công, tạm cấp ruộng đất vắng chủ, ruộng đất cấp từ tay đế quốc, bọn phản động. Công nghệp và thủ công nghệp phát triển theo quý mô nhỏ và phân tán, chú trọng công nghệp địa phương và công nghệp quốc phòng, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của đời sống và chiến đấu.

–    Trên mặt trận văn hoá, giáo dục: Năm 1948, tại Hội nghị văn hoá toàn quốc, Tổng BỊí thư Trường Chinh đọc báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam, nêu rõ nền văn hoá mới cách mạng Việt Nam được xây dựng theo phương châm: Dân tộc – Khoa học – Đại chúng.

Phong trào Bình dân học vụ và giáo dục phổ thông các cấp được duy trì và phát triển.

*   Tác động:

–    BỘ máy chính quyền của ta ở các cấp được củng cô và xây dựng góp phần to lớn trong việc tổ chức, lãnh đạo kháng chiến thắng lợi và làm phá sản hệ thống chính quyền bịù nhìn tay sai của đch.

–    Chính sách kinh tế đã góp phần cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm nhu cầu cho kháng chiến lâu dài.

–    Các chính sách văn hoá, giáo dục, ý tế có tác dụng xây dựng cơ sở văn hoá của chế độ dân chủ nhân dân.

–    Tất cả các thành tựu đó có tác dụng củng cố và tăng cường hậu phương kháng chiến, là nhân tổ quyết định thường xuyên đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến.

Phần 2: Chuyên đề 3: Việt Nam từ năm 1945- 1954 (Phần 2)- Lịch sử 12

Bài viết liên quan