Câu hỏi ôn tập: Việt Nam từ năm 1954- 1975 (Phần 1) – Lịch sử 12

Câu 1. Nêu những nét chính về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ. Vì sao nước ta bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau?

HƯỚNG DẪN
* Những nét chính:
Hiệp định Gìơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Lào, Campuchia của thực dân Pháp có để quốc Mĩ gìúp sức.
– Về phía ta:
+ Ngày 10/10/1954, quân ta tiến vào tiếp quân Hà Nội trong không khí tưng bịừng của ngày hội giải phóng.
+ Ngày 1/1/1955, Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trở về Thủ đô.
– Về phía Pháp: Ngày 13/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rời khỏi Hải Phòng và đến ngày 16/5/1955, rút khỏi đảo Cát Bà. Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.
– Về phía Mĩ: Với âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nước ta bị chia cắt lâu dài.
=> Như vậy, sau Hiệp định Giơnevơ nước ta bị chia cắt thành hai miền, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để chống Mĩ và tay sai.
* Vì:
– Sau Hiệp định Gìơnevơ, Mĩ thay chân Pháp nhảy vào miền Nam Việt Nam thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kìểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
– Mĩ, Diệm không chu thị hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ, nhất là điều khoản về việc tổng tuyển cử tự do trong cả nước để đi đến thống nhất đất nước.

Câu 2. Trình bày điều kiện bùng nổ, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào Đồng khởi(1959 -1960) ở miền Nam Việt Nam.

HƯỚNG DẪN
* Điều kiện bùng nổ:
– Trong những năm 1957 – 1959, Ngô Đinh Diệm ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật. Luật 10/59 (tháng 5/1959) cho phép tay sai Diệm thẳng tay giết hại bất cứ người yêu nước nào hoặc bất cứ ai có biểu hiện chống lại chúng, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi hỏi có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn thử thách.
– Tháng 1/1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, và nhấn mạnh; ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác.
* Diễn biến:
– Cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thanh (Binh Định), Bắc ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959. ở Trà BỊồng (Quâng Ngãi) tháng 8/1959, rồi lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu với cuộc Đồng khởi ở Biên Trịe.
– Tại Biến Tre, ngày 17/1/1960, cuộc Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thuỷ, Bình Khánh và Phước Hiệp thuộc huyện Mỏ Cày rồi nhanh chóng lan ra các huyện lân cận.
– Hoà nhịp với cuộc Đồng khởi ở Bến Tre, nhân dân các tỉnh Tây Ninh, Mĩ Tho, Tân An, Trà Vinh, BẠc Liêu, Rạch Giá, cà Mau, Châu Đốc, Long Xuyên, Sóc Trăng, cần Thơ, Kiến Phong, Kiến Tường… đồng loạt nổi dậy, làm chủ 2/3 xã ấp. Từ giữa năm 1960 trở đi, phong trào Đồng khởi lan ra khắp các tỉnh từ Cà Mau các tỉnh ven biển miền Trung và Tây Nguyên.
* Kết quả:
– Thắng lợi của phong trào Đồng khởi mở ra vùng giải phóng rộng lớn, liên hoàn.
– Thắng lợi của phong trào Đồng khởi dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20/12/1960.
* Ý nghĩa:
– Phong trào Đồng khởi thắng lợi đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
– Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.

Câu 3. BẰng những sự kiện lịch sử, hãy chứng minh phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế  giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

HƯỚNG DẪN
– Mĩ xâm lược miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ. Thực hiện chính sách tố cộng, diệt cộng, luật 10-59, cải cách điền địa, lập khu dinh điền, khu trù mật… Mĩ – Diệm đã kìm kẹp, bóc lột và đàn áp khốc liệt, phong trào cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

– Cách mạng miền Nam chuyển từ cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm để củng cố hoà bình, giữ gìn lực lượng cách mạng. Phong trào đấu tranh của quần chúng chống tổ cộng, diệt cộng, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, đòi hoà bình, dân chủ..í đã đi từ đấu tranh chính trị đến kết hợp với đấu tranh vũ trang tự vệ.
– Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.
– Phong trào Đồng khởi rộng lớn, tiêu biểu là khởi nghĩa Trà Bồng và nồi dậy ở Biên Tre. Đến năm 1960 ở hàng trăm xã thôn chính quyền địch tan rã, chính quyền cách mạng được hình thành.
– Phong trào Đồng khởi đã đưa tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/1/1960), thành lập Trung ương cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam. Đồng khởi đã làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm và giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ.
=> Như vậy, cách mạng miền Nam đã từ đấu tranh chính trị giữ gìn lực lượng tiến dần lên đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa giành quyền làm chủ, phát triển thành chiến tranh cách mạng.

Câu 4. Hãy giải thích câu nói của đồng chí Nguyễn Chí Thanh: Qua phong trào Đồng khởi ở miền Nam (1959 – 1960) Đảng, lòng dân gặp nhau.

HƯỚNG DẪN
– Từ khi Mĩ thay chân Pháp xâm lược miền Nam Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đứng lên thực hiện cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
– Từ năm 1954 – 1958, nhân dân miền Nam vừa đấu tranh, vừa tìm kiếm con đường đấu tranh cho phù hợp. Mở đầu là phong trào hoà bình của trí thức và của tầng lớp nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tháng 8/1954. Đến tháng 11/1954, Mĩ – Diệm tiến hành khủng bố, đàn áp, lùng bắt các nhà lãnh đạo phong trào. Nhưng phong trào đấu tranh vì mục tiêu hoà bình của các tầng lớp nhân dân tiếp tục dâng cao, lan rộng, lôi cuốn hàng triệu người tham gia, gồm tất cả các tầng lớp nhân dân, các đảng phái, các dân tộc ít người… hình thành nên mặt trận chống Mĩ – Diệm.
– Trước làn sóng đấu tranh mạnh mẽ của đồng bào miền Nam, Mĩ – Diệm càng ra sức đàn áp, làm cho nhiều cơ sở cách mạng bị vỡ lở nhưng chúng không thể dập tắt được phong trào. Càng đàn áp, phong trào đấu tranh cách mạng càng dâng cao.
– Với khí thế đấu tranh của đồng bào miền Nam như vậy, ngày 15/1/1959, Đảng ta triệu tập Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, và nhấn mạnh; ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân.
– Dưới ánh sáng Nghị quyết 15 của Đảng, phong trào đấu tranh của đồng bào miền Nam nổ ra như nước vỡ bờ. Mở đầu là các cuộc khởi nghĩa từng phần như:
cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thanh (Binh Định), Bắc ái (Ninh Thuận) tháng 2/1959. ơ Trà BỊồng (Quâng Ngãi) tháng 8/1959, rồi lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Biến Trịe ngày 17/1/1960. Hoà nhp với cuộc Đồng khởi ở Biến Trịe, nhân dân các tỉnh Tây Ninh, Mĩ Tho, Tân An, Trà Vình, BẠc Liêu, Rạch Gìá, cà Mau, Châu Đốíc, Long Xuyên, Sóc Trịăng, cần Thơ, Kiến Phong, Kiến Tường… đồng loạt nổi dậy. Đồng khởi còn lan ra khắp các tỉnh từ Cà Mau các tỉnh ven bịển miền Trung và Tầy Nguyên.
– Phong trào Đồng khởi thắng lợi đánh đấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế gìữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời chế độ thực dân mối của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.
=> Như vậy, nhờ có Nghị quyết 15 của Đảng soi đường phong trào đấu tranh của đồng bào miền Nam diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, quyết liệt và đã giành được thắng lợi vô cùng to lớn. Đó chính là lí do để giải thích câu nói của đồng chí Nguyễn Chí Thanh: Qua phong trào Đồng khởi ở miền Nam (1959 — 1960)  Đảng, lòng dân gặp nhau,  Đảng ở đây là Nghị quyết 15 và lòng dân là sức mạnh quật khởi của đồng bào miền Nam.

Câu 5. Trình bày khái quát những thắng lợi của quân dân ta ở hai miền đất nước từ năm 1954 -1960.

HƯỚNG DẪN
* Ở miền Bắc:
– Từ năm 1954 – 1957, miền Bắc đã hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh; từ năm 1958 đến năm 1960 miền Bắc thực hiện công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
– Thắng lợi của miền Bắc trong 6 năm cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện cho miền Bắc về cơ bản xoá bỏ được chế độ người bóc lột người, xác lập được quan hệ sản xuất mới; sức mạnh của miền Bắc được tăng cường, là chỗ dựa vững chắc cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.

* Ở miền Nam:
– Sau khi Hiệp định Giơnevơ kí kết, nhân dân miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm để bảo vệ hoà bình, giữ gìn lực lượng cách mạng. Tiêu biểu là phong trào hoà bình của trí thức và của tầng lớp nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tháng 8/1954. Đến tháng 11/1954.
– Từ cuối năm 1957, cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam càng trở nên quyết liệt nhằm chống chính sách đàn áp, chính sách tố cộng, diệt cộng, chống Luật 10 — 59 của Mĩ – Diệm.
– Ngày 15/1/1959, khi có Nghị quyết 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, phong trào đấu tranh của đồng bào miền Nam nổ ra như nước vỡ bịờ. Mở đầu là các cuộc khởi nghĩa từng phần như: cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thanh (Binh Định), Bắc ái
(Ninh Thuận) tháng 2/1959. ở Trà BỊồng (Quâng Ngãi) tháng 8/1959, rồi lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu với cuộc Đồng khởi ở Biến Trịe ngày 17/1/1960. Từ Biến Trịe, phong trào nhanh chóng lan rộng khắp các tỉnh Nam BỘ, Nam Trung BỘ và Tây Nguyên.
– Phong trào Đồng khởi thắng lợi đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.

Câu 6. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng có những quyết nghị gì? Ý nghĩa của những quyết nghị đó

HƯỚNG DẪN
* Những quyết nghị:
– Đại hội đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền; chỉ rõ v trí, vai trò của cách mạng từng miền, mối quan hệ gìữa cách mạng hai miền.
+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
+ Cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết, gắn bó với tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hoà bình thống nhất đất nước.
– Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch Nhà nước 5 năm thứ nhất (1961 – 1965) nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, thực hiện một bước công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
– Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng. Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn giữ chức Bí thư thứ nhất của Đảng.
* Ý nghĩa:
– Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng là nguồn ánh sáng mới, lực lượng mới cho toàn Đảng và toàn dân ta xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hoà binh thông nhất nước nhà.

Câu 7. Thế nào là chiến lược Chiến tranh đặc biệt? Mĩ thực hiện Chiến tranh đặc biệt trong hoàn cảnh nào? Âm mưu và thủ đoạn của Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam?

HƯỚNG DẪN
* Chiến lược Chiến tranh đặc biệt:
– Chiến lược Chiến tranh đặc biệt là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
* Hoàn cảnh:
– Sau phong trào Đồng khởi (1959 – 1960), nhân dân ta ở miền Nam tiếp tục nổi dậy, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
– Trong khi đó trên thế giới, phong trào giải phóng dân tộc dâng lên mạnh mẽ, trực tiếp đe doạ hệ thong thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
* Âm mưu và thủ đoạn:
– Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt là Dùng người Việt đánh người Việt,
– Để thực hiện âm mưu đó Mĩ đề ra kê hoạch Xtalay – Taylo với nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
– Thực hiện kế hoạch, Mĩ tăng cường viện trợ cho quân Diệm, tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn, tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược, sử dụng phổ biến các chiến thuật mới trực thăng vận, thiết xa vận.
– Viện trợ quân sự của Mĩ tăng gấp đôi. Bộ chỉ huy quân sự Mĩ (MACV) được thành lập tại Sài Gòn ngày 8/2/1962.
– Ấp chiến lược được xem như Xương sống của Chiến tranh đặc biệt và nâng lên thành quốc sách. Chúng coi việc lập ấp chiến lược như một cuộc chiến tranh tổng lực nhằm đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các ấp, tách dân ra khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam.

Câu 8. Trình bày những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân miền Nam trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

HƯỚNG DẪN
– Đáp ứng yêu cầu của cách mạng từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng, chống Chiến tranh đặc biệt của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
– Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960), Trung ương Cục miền Nam Việt Nam thành lập (1/1/1961), các lực lượng vũ trang cách mạng thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam (5/2/1961).
– Trong những năm 1961 – 1962, quân giải phóng đã đẩy lùi nhiều cuộc chiến công, đồng thời với tiến công tiêu diệt nhiều đồn bốt lẻ của địch. Năm 1962 quân dân ta đã tiến hành nhiều cuộc càn quét lớn của địch vào chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây Ninh và Tây Bắc Sài Gòn.
– Thắng lợi đầu tiên trên mặt trận quân sự đó là chiến thắng ấp Bắc vào ngày 2/1/1963. Chiến thắng ấp Bắc đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam, đã đánh bại các biên pháp chiến thuật: trực thăng vận, thiết xa vận ngày của địch, đánh sập lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ. Chiến thắng này cũng chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại Chiến tranh đặc biệt của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, sau trận ấp Bắc, phong trào thị đua ấp Bắc giết giặc lập công dấy lên khắp miền Nam.
– Sau chiến thắng ấp Bắc, quân giải phóng nhanh chóng trưởng thành và tiến lên đánh những trận có quy mô lớn. Cuối năm 1964, quân và dân Đông Nam BỘ mở chiến dịch tiến công Đông – xuân 1964 – 1965 với trận mở màn đánh vào ấp Binh Giã.
– Thừa thắng sau chiến thắng Bình Giã, quân giải phóng và nhân dân miền Nam đẩy mạnh tiến công xuân – hè 1965 và giành nhiều thắng lợi trong các chiến dịch An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Biên Hoà). Từng đơn v lớn của địch bị tiêu diệt gọn, hoặc thiệt hại nặng. Quân đội Sài Gòn, lực lượng nòng cốt của Chiến tranh đặc biệt, không còn đủ sức đương đầu với cuộc tiến công lớn của quân giải phóng và đứng trước nguy cơ tan rã.

Câu 9. Thế nào là chiến lược Chiến tranh cục bộ? Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc thực hiện Chiến tranh cục bộ ở miền Nam

HƯỚNG DẪN
* Chiến tranh cục bộ
– Chiến tranh cục bộ là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn
nhằm chống lại cách mạng và nhân dân miền Nam.
* Âm mưu:
– Vừa mới vào miền Nam, Mĩ đã cho quân mở ra ngay cuộc hành quân tim
diệt vào căn cứ của Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi). Tiếp đó, Mĩ mở liền hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (đông – xuân) 1965 – 1966 và 1966 – 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân tìm diệt và bình định vào vùng Đất thánh Việt Cộng.

Câu 10. Những thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân đàn miền Nam trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

HƯỚNG DẪN
– Với ý chí không gì lay chuyển Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược được sự phối hợp chiến đấu và chi viện của miền Bắc, quân dân ta miền Nam đã anh dũng chiến đấu và liên tiếp giành thắng lợi.
– ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1965, sau một ngày chiến đấu, một trung đoàn chủ lực của ta cùng với quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi được CUỘC hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 địch, bắn cháy 22 xe tăng và xe bọc thép, hạ 13 máy bay.
– Vạn Tường được coi là ấp Bắc đối với quân Mĩ và quân đồng minh, mở đầu cao trào Tim Mĩ mà đánh lùng ngụy mà diệt trên khắp miền Nam.
– Sau trận Vạn Tường, khả năng chiến thắng Mĩ trong Chiến tranh cục bộ của quân dân ta còn tiếp tục được chứng minh trong hai mùa khô.
– Bước vào khô thứ nhất (đông – xuân 1965 – 1966) với 720.000 quân, trong đó Mĩ và đồng minh hơn 220.000, địch mở đợt phân công với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân tìm diệt lớn, nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở Đông Nam BỘ và Liên Khu V, với mục tiêu đánh bại chủ lực quân giải phóng.
– Bước vào mùa khô thứ hai (đông – xuân 1966 – 1967), với lực lượng được tăng lên hơn 980.000 quân, trong đó Mĩ và Đồng minh hơn 440.000, chúng mở đợt phân công với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn tìm diệt và bình định, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
– Cùng với những cuộc chủ động tiến công địch trên chiến trường Trị – Thiên, Đường số 9… quân ta mở hàng loạt trận phân công đánh bại các cuộc hành quân tìm diệt và bình định của địch.

Câu 11. Chiến thắng có tính chất quyết định trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh cuc bộcủa Mĩ ở miền Nam là chiến thắng nào? Trình bày diễn biến, kết quả và y nghĩa của chiến thắng đó,

HƯỚNG DẪN
* Chiến thắng quyết định:
– Chiến thắng quyết định trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
* Diễn biến:
– Cuộc tổng tiến công và nổi dậy được mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô th trong đêm 30 rạng sáng ngày 31/1/1968 (đêm gìao thừa Tết Mậu Thân).
– Cuộc tổng tiến công và nổi dậy diễn ra ba đợt: 30/1 – 25/2/1968; tháng 5 – 6/1968; tháng 8 – 9/1968.
– Tại Sài Gòn, quân giải phóng tiến công vào các v trí đầu não của địch, như Toà đại sứ Mĩ, Dinh Độc lập, BỘ Tổng tham mưu quân Sài Gòn, BỘ Tư lệnh bệt khu Thủ đô, Tổng nha cảnh sát, Đài phát thanh, sân bay Tân Sơn Nhất.
* Kết quả:
– Mặt trận đoàn kết dân tộc chống Mĩ cứu nước được mở rộng. Tổ chức Liên minh Các lực lượng dân tộc, dân chủ hoà binh ở Sài Gòn, Huế và toàn miền Nam, đại diện cho tầng lớp trí thức, tư sản dân tộc tiến bộ ở thành th được thành lập.
– Đã đánh đòn bất ngờ, làm cho địch choáng váng.
* Ý nghĩa:
– Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bộ phi Mĩ hoá chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận thất bại của Chiến tranh cục bộ).
– Mĩ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chịu đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
– Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của quân dân ta.

Câu 12, So sánh những điểm giống và khác nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở Việt Nam.
• • • • • •

HƯỚNG DẪN
* Gìống nhau:
– Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kìểu mới của Mĩ.
– Đều thực hiện âm mưu chống lại cách mạng và nhân dân miền Nam.
– Đều sử dụng vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
– về quy mô chiến tranh: Chiến tranh đặc biệt diễn ra ở miền Nam, còn Chiến tranh cục bộ mở rộng cả hai miền Nam – Bắc.
– Về tính chất ác liệt: Chiến tranh cục bộ* ác liệt hơn, thể hiện ở mục tiêu, lực lượng tham chiến, vũ khí, hoả lực và phương tiện chiến tranh.
– Chiến tranh đặc bệt được tiến hành bằng quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của cổ vấn Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm thực hiện mưu đồ cơ bản là Dùng người Việt đánh người Việt, Thay màu da cho xác chết. Tiến hành Chiến tranh đăc bệt, Mĩ – ngụy mở rộng nhiều cuộc hành quân càn quét, mục tiêu là chống phá cách mạng và binh định miên Nam. Chúng coi ấp chiến lược là quốc sách nhằm tách cách mạng ra khởi dân để thực hiện cải gọi là Tát nước bắt cá.
– Chiến tranh cục bộ với mục tiêu là vừa tiêu diệt quân chủ lực vừa bình định miền Nam, phá hoại miền Bắc. Lực lượng tham chiến đông, gồm cả Mĩ, chư hầu, ngụy, trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị. Chúng sử dụng vũ khí hiện đại, hoả lực mạnh cả trên bộ, trên không, trên biển, tốc độ nhanh và mở liên tục nhiều chiến dịch nhằm tìm diệt và bình định vào Đất thánh Việt cộng.

Câu 13. Lập bảng thống kê về ý nghĩa của chiến thắng Vạn Tường (8 11965), cuộc phản công chiến lược trong hai mùa khô (1965 – 1966), (1966 – 1967) và Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân (1968),

HƯỚNG DẪN
Chiến thắng Vạn Tường (8/1965) – Chiến thắng Vạn Tường chứng tỏ bộ đội chủ lực của ta đủ sức đương đầu với quân viễn chinh Mĩ, chứng tỏ cách mạng miền Nam đủ khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ 1 của Mĩ.
– Chiến thắng Vạn Tường có tác dụng cổ vũ tinh thần đấu tranh chống Mĩ cứu nước của quân dân miền Nam. Từ đó dấy lên phong trào Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.
Cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 —
1966) , (1966 -1967) – Với chiến thắng trong hai mùa khô làm cho gọng kìm tìm diệt của địch bị bẻ gãy hoàn toàn, buộc địch phải lùi vào thế phòng ngự.
– Chiến thắng này góp phần làm phá sản Chiến tranh cục bộ của Mĩ, là điều kiện để quân dân miền Nam tiến lên Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
– Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hoá chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận
thất bại của Chiến tranh cục bộ).
– Mĩ phải tuyên bộ chấm dứt không điều kiến chiến tranh phá
hoại miền Bắc, chu đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm
dứt chiến tranh.
– Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của quân dân ta.

Phần 2: Chuyên đề 4: Việt Nam từ năm 1954- 1975 (Phần 2) – Lịch sử 12

Những chuyên mục hay của Lịch sử lớp 12:

Bài viết liên quan