Câu hỏi ôn tập: Việt Nam từ năm 1954- 1975 (Phần 2) – Lịch sử 12

Câu 14. Duyên cớ và âm mưu của Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 – 1968).

* Duyên cớ:
– Mĩ dựng lên Sự kiện Vịnh Bắc BỘ: cho tàu chiến xâm nhập vùng biển nước ta ở Vịnh Bắc BỘ, khiêu khích rồi vu cáo ta bắn vào tàu Mĩ là vi phạm Công ước Quốc tế. Ngày 5/8/1964 lấy cớ trả đũa cho Sự kiện Vịnh Bắc BỘ, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc, như cửa sông Gianh (Quảng Bình), Vinh – Biến Thuỷ (Nghệ An), Lạch Trường (Thanh Hoá), th xã Hòn Gai (Quảng Ninh).
– Ngày 7/2/1965, lấy cớ trả đũa việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá th xã Đồng Hối, đảo Cồn Có (Quảng Bình)… chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất).
* Âm mưu:
– Tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ nhất ở miền Bắc Mĩ thực hiện âm mưu:
+ Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghịãi xã hội ở
miền Bắc.
+ Ngăn chặn nguồn chi viện từ biên ngoài vằở miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
+ Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền

Câu 15. Quân dân miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ như thế nào? Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam trong những năm 1965 – 1968 ra sao?

* Quân dân miền Bắc:
– Ngay từ khi có chiến tranh, miền Bắc chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, thực hiện quân sự hoá toàn dân. Kết hợp vừa chiến đấu, vừa sản xuất.
HƯỚNG DẪN
– Trong sản xuất, đẩy mạnh kinh tế địa phương, chú trọng phát triển nông nghiệp.
– Đẩy mạnh phong trào thi đua chống Mĩ cứu nước.
– Kết quả:
+ Trong 4 năm (từ 5/ 8/1964 – 1/11/1968), miền Bắc bắn rơi và phá huỷ 3.243 máy bay, loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn phi công Mĩ, bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến.
+ Ngày 1/11/1968, Mĩ tuyên bố ngừng hẳn chiến tranh phá hoại miền Bắc.
* Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ:
– Là hậu phương lớn của kháng chiến chống Mĩ cứu nước, miền Bắc luôn hướng về miền Nam. Vì miền Nam ruột thịt, miền Bắc phấn đấu Mỗi người làm việc bằng hai. Vì tiền tuyến kêu gọi, hậu phương sẵn sàng đánh đáp lại Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.
– Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam mang tên Hồ Chí Minh trên bộ (dọc dãy núi Trường Sơn) và trên biển (dọc theo bờ biển) bắt đầu khai thông từ tháng 5/1959, dài hàng nghìn cây số, đã nối liền hậu phương với tiền tuyến.
– Qua hai tuyến đường vận chuyển chiến lược đó, trong 4 năm (1965 – 1968) miền Bắc đã đưa hơn 300.000 cán bộ, bộ đội vào miền Nam tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng kinh tế, văn hoá tại các vùng giải phóng, và cũng đã gửi vào Nam hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc  và nhiều vật dụng khác. Tính chung sức người, sức của từ miền Bắc chuyển vào Nam trong 4 năm đã tăng gấp 10 lần so với thời kì trước.

Câu 16. Những thắng lợi cơ bản của quân dân hai miền Nam – Bắc trong những năm 1965 – 1968

HƯỚNG DẪN
* Ở miền Bắc:
– Ngay từ ngày đầu Mĩ mở rộng chiến tranh, miền Bắc chuyển mọi hoạt đông sang thời chiến, thực hiện quân sự hoá toàn dân.
– Miền Bắc vừa sẵn sàng chống lại hành đông đánh phá của Mĩ vừa lao đông sản xuất.
– Trong chiến đấu, miền Bắc đã bắn rơi và phá huý 3.243 máy bay Mĩ; bắn cháy và chim 143 tàu chiến Mĩ. Ngày 1/11/1968, Mĩ tuyên bộ ngừng hẳn chiến tranh phá hoại miền Bắc.
– Trong sản xuất, miền Bắc lập được những thành tích quan trọng:
+ Về nông nghiệp, diện tích canh tác mở rộng, năng suất lao động không ngừng tăng lên, ngày càng có nhiều hợp tác xã nhiều địa phương đạt 3 mục tiêu.
+ về công nghiệp, năng lực sản xuất ở một số ngành được giữ vững, các cơ sở công nghiệp lớn kp thời sơ tán. Công nghiệp địa phương và công nghiệp quốc phòng đều phát triển.
+ Về giao thông vận tái là một trong những trọng điểm bắn phá của địch, được quân và dân bảo đâm thường xuyên thông suốt.
+ Về văn hoá, giáo dục, y tế đều phát triển mạnh mẽ, phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ chiến đấu và sản xuất.
– Miền Bắc làm nhiệm vụ hậu phương lớn của kháng chiến chống Mĩ cứu nước, miền Bắc luôn hưống về miền Nam. Vi miền Nam ruột tht, miền Bắc phấn đấu Mỗi người làm việc bằng hai. Vi tiền tuyến kêu gọi, hậu phương sẵn sàng đánh đáp lạiThóc không thịếu một cân, quân không thịếu một người. Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam mạng tên Hồ Chí Minh trên bộ (dọc dãy núi Trường Sơn) và trên bịển (dọc theo bịờ bịển) bắt đầu khai thông từ tháng 5/1959, dài hàng nghịin cây số, đã nối liền hậu phương với tiền tuyến.
* Ở miền Nam:
Quân dân miền Nam lần lượt đánh bại chiến lược Chiến tranh cực bộ của Mĩ:
– Mở đầu là chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1965. Với chiến thắng Vạn Tưòng, khả năng chiến thắng Mĩ trong Chiến tranh cục bộ của ngàyquân dân ta còn tiếp tục được chứng minh trong hai mùa khô.
– Tiếp đến là cuộc phân công chiến lược trong hai mùa khô:
+ Mùa khô thứ nhất (1965 — 1966): Quân dân ta trong thế trận chiến tranh nhân dân, với nhiều phương thức tác chiến, đã chặn đánh địch trên mọi hướng, chủ đông tiến công địch trên khắp mọi nơi. Quân ta đã loại khởi vòng chiến đấu
104.0 địch, bắn rơi 1.430 máy bay.
+ Mùa khô thứ hai (1966 – 1967): Quân ta mở hàng loạt trận phân công đánh bại các cuộc hành quân tìm diệt và binh định của địch. Loại khởi vòng chiến đấu 151.000 tên địch, bắn rơi 1.231 máy bay.
– ở hầu khắp các vùng nổng thôn, quần chúng phá từng mảng ấp chiến lược. Trong hầu khắp các thành th, giai cấp công nhân, các tầng lớp nhân dân lao đông khác, học sinh, sinh viên, Phật tử, binh sĩ Sài Gòn… đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ.
-Đỉnh cao là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968:
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy được mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô th trong đêm 30 rạng sáng ngày 31/1/1968 (đêm giao thừa Tết Mậu Thân).
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân đã đánh đòn bất ngờ, làm cho địch choáng váng.
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bộ phi Mĩ hoá chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận thất bại của Chiến tranh cục bộ). Mĩ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chịu đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của quân dân ta.

Câu 17. Thế nào là Việt Nam hoá chiến tranh? Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh?

HƯỚNG DẪN
* Việt Nam hoá chiến tranh:
– Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh là một loại hinh chiến tranh thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yêu, có sự phối hợp về hoả lực và không quân Mĩ, và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thông cố vấn nhằm chống lại cách mạng và nhân dân miền Nam.
* Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:
– Đầu năm 1969, Níchxơn vừa lên nắm chính quyền đã đề ra chiến lược toàn cầu Ngăn đe thực tểngày (thay cho chiến lược Phân ứng linh hoạt của Kenơđi) và tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới; thực hiện chiến lứợc Việí Nam hoá chiến tranh ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương với chiến lược Đông Dương hoá chiến tranh.
– Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yêu, có sự phội hợp về hoả lực và không quân Mĩ, và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thông cố vấn.
– Để thực hiện chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh Mĩ đã:
+ Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khởi chiến tranh để giâm xương máu của chúng.
+ Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn nhằm thực hiện âm mưu Dùng người Việt đánh người Việt.
– Mĩ dùng lực lượng quân đội Sài Gòn để thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh.
– Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao xảo quyệt như thoả thuận với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước đó đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta

Câu 18. Tình đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt Nam, Lào và Campuchia trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ diễn ra như thế nào?

HƯỚNG DẪN
– Chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh là chống lại cuộc chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, vừa chiến đấu chống chiến dịch trên chiến trường, vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán.
– Trong hai năm 1970 – 1971, nhân dân ta cùng với nhân dân hai nước Campuchia và Lào giành những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trên mặt trận quân sự và chính trị.
+ Trong hai ngày 24 và ngày 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp nhằm biểu th quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
+ Từ ngày 30/4 – 30/6/1970, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia và quân đội Sài Gòn, loại khởi vòng chiến đấu 17.000 địch, giải phóng nhiều vùng rộng lớn đất đại với 4,5 triệu dân.
+ Từ ngày 12/2 – 23/3/1971, quân đội Việt Nam có sự phổi hợp của quân dân Lào đã tập tan cuộc hành quân mạng tên Lam Sơn – 719 chiếm giữ Đường 9 – Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, loại khởi vòng chiến đấu
22.0 địch, đuổi hết quân Mĩ và quân đội Sài Gòn khỏi Đường 9 Nam Lào, giữ hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương.

Câu 19. Nêu những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh và Đông Dương hoá chiến tranh của Mĩ. Phân tích một thắng lợi quyết định nhất.

HƯỚNG DẪN
* Thắng lợi trên mặt trận quân sự:
– Từ ngày 30/4 – 30/6/1970, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của quân đội Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu 17.000 địch, giải phóng nhiều vùng rộng lớn đất đai với 4,5 triệu dân.
– Từ ngày 12/2 – 23/3/1971, quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào đã tập tan cuộc hành quân mang tên Lam Sơn – 719 chiếm giữ Đường 9 – Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến đấu
22.0 địch, đuổi hết quân Mĩ và quân đội Sài Gòn khỏi Đường 9 Nam Lào, giữ hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương.
* Thắng lợi quyết định nhất:
– Thắng lợi quyết định nhất là cuộc tiến công chiến lược năm 1972: Bước vào năm 1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược từ ngày 30/3 đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng ra khắp chiến trường miền Nam, kéo dài trong năm 1972.
– Quân ta tiến công địch với cường độ mạnh, quy mô lớn, trên hầu khắp các địa bàn chiến lược quan trọng. Chỉ trong thời gian ngắn (đến cuối tháng 6/1972), quân ta chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam BỘ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn và đông dân.
– Sau đòn mở đầu bất ngờ của quân ta, quân đội Sài Gòn có sự yểm trợ của Mĩ đã phân công lại, gây cho ta nhiều thiệt hại; còn Mĩ trở lại chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ hoá trở lại chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận thất bại của Việt Nam hoá chiến tranh).

Câu 20. Quân dân miền Bắc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ như thế nào?

HƯỚNG DẪN
– Ngày 6/4/1972, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi thuộc khu IV cũ. Ngày 16/4/1972, Níchxơn tuyên bố chính thức gây ra cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ hai); đến ngày 9/5/1972, tuyên bố phong toả cảng Hải Phòng cùng các cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
– Nhờ được chuẩn bị trước và với tư thế luôn luôn sẵn sàng chiến đấu, miền Bắc đã chủ động, kịp thời chống trả địch ngay từ trận đầu.
– Ngày 14/12/1972; gần 2 tháng sau khi tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra, để hỗ trợ cho mưu đồ chính trị – ngoại giao mới, Níchxơn phê chuẩn kế hoạch mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng bắt đầu từ chiều tới 18 đến hết ngày 29/12/1972.
– Quân dân ta ở miền Bắc đã đánh trả địch những đòn đích đáng từ trận đầu và đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích không quân của Mĩ, làm nên trận Điện Biên Phú trên không. Ta đã bắn rơi 81 máy bay (trong đó 34 máy bay B52, 5 máy bay F111), bắt sống 43 phi công Mĩ. Tính chung, trong cả cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai (từ 6/4/1972 đến 15/1/1973), miền Bắc bắn rơi 735 máy bay Mĩ (trong đó có 61 máy bay B52, 10 máy bay F111), bắn chim 125 tàu chiến loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công Mĩ.
– ngày Điện Biên Phủ trên không là trận thắng quyết định của ta, đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15/1/1973) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27/1/1973).

Câu 21. Trận Điện Biên Phủ trên không từ ngày 18 đến ngày 29/12/1972 đã diễn ra như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa.

HƯỚNG DẪN
* Trận Điên Biên Phủ trên không:
– Ngày 6/4/1972, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi thuộc khu IV cũ. Ngày 16/4/1972, Níchxơn tuyên bố chính thức gây ra cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc (lần thứ hai); đến ngày 9/5/1972, tuyên bố phong toả cảng Hải Phòng cùng các cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
– Nhờ được chuẩn bị trước và với tư thế luôn luôn sẵn sàng chiến đấu, miền Bắc đã có thể chủ động, kp thời chống trả địch ngay từ trận đầu.
– Ngày 14/12/1972, gần 2 tháng sau khi tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra, để hỗ trợ cho mưu đồ chính trị – ngoại giao mới, Níchxơn phê chuẩn kế hoạch mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng bắt đầu từ chiều tối 18 đến hết ngày 29/12/ 1972.
– Quân dân ta ở miền Bắc đã đánh trả địch những đòn đích đáng từ trận đầu và đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích không quân của Mĩ, làm nên trận Điện Biên Phủ trên không.
* Nêu kết quả và ý nghĩa:
– Kết quả: Ta đã bắn rơi 81 máy bay (trong đó 34 máy bay B52, 5 máy bay F.ll), bắt sống 43 phi công, đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ.
– Ý nghĩa: Điện Biên Phủ trên không trận thắng quyết định của ta, đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15/1/1973) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27/1/1973).

Câu 22. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết trong bối cảnh lịch sử như thế nào? Nêu nội dung và y nghĩa của Hiệp định.

HƯỚNG DẪN
* Hoàn cảnh:
– Quan điểm của ta: đòi Mĩ rút hết quân của mình và quân đồng minh khỏi miền Nam và đòi họ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam.
– Phía Mĩ có quan điểm ngược lại, nhất là vấn đề rút quân, đòi quân đội miền Bắc cũng rút khỏi miền Nam, và từ chối kí dự thảo Hiệp định do phía Việt Nam đưa ra (10/1972) để mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 và Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 với y đồ buộc phía Việt Nam kí dự thảo Hiệp định do Mĩ đưa ra.
– Nhưng Mĩ đã thất bại, Việt Nam đã đập tan cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận Trận Điện Biên Phủ trên không, sau đó buộc Mĩ trở lại kí dự thảo Hiệp định Pari do ta đưa ra trước đó.
– Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí tắt ngày 23/1/1973 giữa đại diện hai chính phủ: Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Hoa Kì, và kí chính thức ngày 27/1/1973 giữa bốn bộ trưởng đại diện cho các chính phủ tham dự hội nghị tại Pari. Hiệp định Pari bắt đầu có hiệu lực từ ngày kí chính thức.
Hiệp định Pari kí chính thức ngày 27/1/1973 giữa bổn bộ trưởng đại diện cho các chính phủ tham dự hội nghị tại Pari.
* Nội dung Hiệp định:
– Hoa Ki và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
– Hai bên ngừng bắn ở Việt Nam vào 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kìcam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
– Hoa Ki rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự Mĩ, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
– Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
– Các biên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).
– Hai bên tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
– Hoa Ki cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương tiến tới thiết lập quan hệ bình thường và cùng có lợi giữa hai nước.
* Ý nghĩa:
– Hiệp định Pari về Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc.
– Với Hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng toàn miền Nam.

Câu 23. Lập bảng so sánh những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) và Việt Nam hoá chiến tranh (1969 – 1973) của Mĩ ở miền Nam.

HƯỚNG DẪN
Tiêu chí So sánh
• Chiến tranh cục bộ Việt Nam hoá chiến tranh
Giống nhau:
– Đều là chiến lược chiến tranh xâm lược theo kiểu thực dân mới của Mĩ nhằm chống lại cách mạng và nhân dân Việt Nam.
– Đều sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
– Đều dùng lực lượng quân đội ngụy, ngụy quyền để làm tay sai đắc lực cho chúng.
– Đều bị thất bại.
Khác nhau Về quy mô Vừa gây chiến tranh cục bộ ở miền Nam, vừa gây chiến tranh phá họai ở miền Bắc Vừa gây chiến tranh ở Việt Nam, vừa mở rộng chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia.
Về âm mưu, thủ đoạn Với mục tiêu là vừa tiêu diệt quân chủ lực vừa binh định miền Nam, phá hoại miền Bắc. Lực lượng tham chiến đông, gồm cả Mĩ, chư hầu, ngụy, trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị. Chúng sử dụng vũ khí hiện đại, hoả lực mạnh cả trên bộ, trên không, trên bịển, tớic độ nhanh và mở liên tục nhiều chiến dịch nhằm Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yêu, có sự phối hợp về hoả lực và không quân Mĩ, và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thông cố vấn.
– Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khởi chiến tranh đế giâm xương máu người Mĩ trên chiến trường. Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn nhằm thực hiện âm mưu Dùng người Việt đánh người Việt.
– Dùng lực lượng quân tìm diệt và bình định vào Đất thánh Việt cộng. đội Sài Gòn để thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh. Thoả thuận với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước đó đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Kết quả Phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari để giải quyết vấn đề Việt Nam. Phải chấp nhận kí kết Hiệp định Pari, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

Câu 24, Lập bảng so sánh những điểm giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 và Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973: hoàn cảnh kí kết, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định.

HƯỚNG DẪN
Tiêu chí so sánh Nhữngđiểm giống và khác nhau Hiệp định Giơnevơ Hiệp định Pari
+ Hoàn cảnh giống nhau Cả Hiệp định Giơnevơ và Hiệp định Pari đều diễn ra trong lúc ta liên tiếp giành được những thắng lợi về quân sự, tạo nên thế áp đảo, buộc kẻ thù phải chấp nhận đàm phán.
Khác nhau Hiệp định Giơnevơ được kí kết trong lúc thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn ở chiến dịch Điện Biên Phú. Ta kí Hiệp định để buộc thực dân Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. Hiệp định Pari được kí kết trong lúc Mĩ mới chỉ bị thất bại trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh ở miền Nam và chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc. Ta kí Hiệp định để buộc Mĩ rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước, để cho nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

+ Nội dung Giống nhau – Đều bịuộc kẻ thù phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước ta.
– Cả hai Hiệp định đều đặt vấn đề ngừng bắn để giải quyết các vấn đề khác bằng con đường hoà bình.
– Đều đặt vấn đề thông nhất đất nước thông qua việc thương lượng không có sự can thiệp của nước ngoài.
Khác nhau – Các biên tham dự hội nghị cam kết tổn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
– Các biên tham chiến thực hiện cuộc tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
– Quân đội nhân dân Việt Nam và quân vỉễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam – Bắc. Sau đó, quân Pháp rút về nước. – Hoa Ki và các nước cam kết tổn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
-Hai biên tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
– Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.
+  Giống nhau:  Là pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
– Đều là kết quả của quá trình đấu tranh và giành thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta.
– Đều là thắng lợi to lớn nhưng chưa trọn vẹn, vì vẫn còn tiếp tục đấu tranh chống kẻ thù.
Khác nhau

– Đánh dấu bước thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

– Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước. – Đây là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng toàn miền Nam.
– Mĩ rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mi về nước nhưng chưa chấp nhận việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ cho ngụy tiếp tục chiến tranh.

Câu 25. Trình bày sự xuất hiện thời cơ chiến lược trong cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973. Đảng ta đã đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?

HƯỚNG DẪN
* Thời cơ chiến lược xuất hiện:
– Sau Hiệp định Pari năm 1973, trước những âm mưu và hành đông mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, cách mạng miền Nam vẫn tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, giữ vững và phát triển thế tiến công địch.
– Cuối năm 1974 đầu năm 1975, quân ta mở nhiều cuộc tấn công địch, tạo thế áp đảo địch, đặc biệt là chiến dịch Đường 14 – Phước Long vào ngày 6/1/1975. Với chiến thắng Phước Long làm cho quân đội Sài Gòn ngày càng bịất lực trong chiến đấu và khả năng can thiệp bằng quân sự của Mĩ rất hạn chế. Đó là điều kiến đế quân ta tiến lên giành thắng lợi cuối cùng trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước.
* Chủ trương, kê hoạch giải phóng miền Nam:
– Khi thời cơ xuất hiện, BỘ Chính trị Trung ương Đảng quyết định giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976. Tuy nhiên, BỘ Chính trị nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ và chỉ rõ nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. BỘ chính trị cũng nhấn mạnh sự cần thiết tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá… giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

Câu 26. Những thắng lợi của quân và dân ta trong những năm sau Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đến đầu năm 1975. Nêu thắng lợi lớn nhất và ý nghĩa lịch sử của thắng lợi đó,

Hướng dẫn
* Những thắng lợi:
– Việc kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, việc quân đội xâm lược Mĩ rút khởi nước ta, đã tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng giữa cách mạng và phân cách mạng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ở miền Nam.
– Trong cuộc đấu tranh chống địch binh định – lấn chiếm, chống âm mưu tràn ngập lãnh thổ của chúng vào những tháng đầu năm sau kí hiệp định, quân dân ta đã đạt được một số kết quả nhất định.
– Tháng 7/ 1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21. Hội nghị nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Hội nghị nhấn mạnh trong bất cứ tinh hinh nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.
– Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973 quân dân ta ở miền Nam vừa kiên quyết đánh trả quyết đánh địch, bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động mở những cuộc tiến công địch, mở rộng vùng giải phóng.
– Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự vào hướng Nam BỘ, trọng tâm là đồng bằng sống cửu Long và Đông Nam BỘ. Quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
– Sau chiến thắng này của ta, chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh và đưa quân chiếm lại, nhưng đã thất bại. Còn Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe doạ.
– Phối hợp với đấu tranh quân sự, nhân dân ta ở miền Nam đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao nhằm tố cáo hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn VI phạm Hiệp định, phá hoại hoà bình, hoà hợp dân tộc, nêu cao tính chất chính nghĩa cuộc chiến đấu của nhân dân ta; đòi lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu, thực hiện các quyền tự do, dân chủ…
* Thắng lợi lớn nhất: Chiến thắng Phước Long ngày 6/1/1975.
* Ý nghĩa của chiến thắng Phước Long:
-Với chiến thắng Phước Long chứng tỏ quân chủ lực Sài Gòn đã đến lúc không còn đủ khả năng chiếm giữ những vùng đất quan trọng trên diện rộng.
– Làm cho tinh thần chiến đấu của quân đội Sài Gòn thêm hoang mạng, mất tinh thần chiến đấu.
– Chứng tỏ khả năng mới của quân dân ta có thể giành thắng lợi lớn trong thời gian ngắn với tóc độ nhanh.
– Chiến thắng Phước Long là cơ sở để BỘ Chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975.

Câu 27. Vì sao ta chọn Tây Nguyên làm điểm quyết chiến chiến lược trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975? Trình bày tóm tắt diễn biến và ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên,

HƯỚNG DẪN
* Vì:
– Tây Nguyên có v trí chiến lược quan trọng ở miền Nam, Tây Nguyên được xem là nóc nhà của miền Nam. Ai chiếm được Tây Nguyên sẽ làm chủ miền Nam. Với vị trí chiến lược quan trọng như vậy nên cả ta và địch đều muốn chiếm giữ.
– Mặc dầu Tây Nguyên là một v trí chiến lược quan trọng, nhưng do địch chủ quan cho rằng, ta không thể đánh Tây Nguyên nên chúng tập trung lực lượng ở đây mỏng và bộ phòng có nhiều sơ hở.
* Diễn biến chiến dịch Tây Nguyên:
– Thực hiện kê hoạch, ta tập trung chủ lực mạnh với vũ khí kĩ thuật hiện đại, mở chiến dịch quy mô lớn ở Tây Nguyên. Trận then chốt mở màn ở BỊuôn Ma Thuột ngày 10/3/1975 đã giành thắng lợi, (Trước đó, ngày 4/3, quân ta đánh nghị binh ở Plây Cu và Kon Tum nhằm thu hút quân địch vào hướng đó). Ngày 12/3/1975, địch phân công chiếm lại BỊuôn Ma Thuột nhưng không thành.
– Sau hai đòn ở BỊuôn Ma Thuột (vào các ngày 10 và 12/3), hệ thông phòng thủ của địch ở Tây Nguyên rung chuyển, quân địch mất tinh thần, hàng ngũ rối loạn.
– Ngày 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút toàn bộ quân Tây Nguyên về giữ vững duyên hải miền Trung. Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt. Đến ngày 24/3/1975, Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân hoàn toàn giải phóng.
* Ý nghĩa: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.

Câu 28. Tóm tắt diễn biến chiến dịch Huế- Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử,

HƯỚNG DẪN
* Chiến dịch Huế- Đà Nẵng:
– Phát hiện địch co cụm ở Huế, ngày 21/3, quân ta đánh thẳng vào căn cứ địch ở Huế, chặn các đường rút chạy của chúng, hình thành thế bao vây chúng trong thành phố. Đúng 10 giờ 30 ngày 25/3, quân ta tiến vào cố đô Huế, đến hôm sau (26/3) thị giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên.
– Ở Đà Nẵng, sáng 29/3, quân ta từ ba phía Bắc, Tây, Nam tiến thẳng vào thành phố, đến 3 giờ chiều thì chiếm toàn bộ Đà Nẵng.
* Chiến dịch Hồ Chí Minh:
– Sau thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế- Đà nẵng, BỘ Chính trị Trung ương Đảng ta nhận định Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam; từ đó đi đến quyết định Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 511975). Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được BỘ Chính trị quyết định mang tên Chiến dịch Hồ Chí Minh (14/4/1975).

_ Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn, quân ta tiến công Xuân Lộc ngày Phan Rang – những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch bảo vệ Sài Gòn từ
phía Đông.
– 17 giờ ngày 26/4, quân ta được lệnh tổng nổ súng. Mở đầu chiến dịch, 5 cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
– 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt sống toàn bộ Chính phú Trung ương Sài Gòn. Dương Văn Minh vừa lên chức Tổng thông Chính phú Sài Gòn ngày 28/4 đã phải tuyên bộngày đầu hàng không điều kiến.
11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập báo
hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

Câu 29. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Trong các nguyên nhân đó, nguyên nhân nào quyết định nhất, vì sao?

HƯỚNG DẪN
* Phân tích nguyên nhân:
– Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ; đường lối tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đúng đắn, sáng tạo với phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp với đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao.
– Nhân dân ta ở hai miền giàu lòng yêu nước, đoàn kết, nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, xây dựng bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng, truyền thông đó được phát huy cao độ, đã tạo ra sức mạnh vô địch của cuộc chiến tranh nhân dân để đánh thắng kẻ thù.
– Nhờ có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, có khả năng đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. Trải qua hai mươi năm vừa chiến đấu, vừa xây dựng, miền Bắc đã được bảo vệ vững chắc và tăng lên không ngừng về tiềm lực kinh tế, quốc phòng. Miền Bắc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương lớn, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu chi viện cho miền Nam, hoàn thành nhiệm vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia.
– Nhờ sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong quá trinh đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc ở Đông Dương đã tạo nên sức mạnh to lớn cho cách mạng Đông Dương và cách mạng từng nước.
– Nhờ có sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước Xã hội chủ nghĩa khác; phong trào của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

* Nguyên nhân quyết định nhất:
– Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân về sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quyết định nhất. Bởi vì, nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng mới phát huy được các nhân tố như: giàu lòng yêu nước, vai trò hậu phương miền Bắc, sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương… Từ đó mới phát huy được sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại để chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.

Câu 30. Trình bày y nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (195411975).

HƯỚNG DẪN
– Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc; chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta. Trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.
– Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – Kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
– Thắng lợi của nhân dân ta, thất bại đế quốc Mĩ đã tác động mạnh đến tinh hinh nước Mĩ và thế giới nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.
– Thắng lợi đó Mãi mãi được ghi vào lịch sử của dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc

Câu 31. Lập bảng hệ thống những thắng lợi có y nghĩa chiến lược của quân dân ta ở miền Nam trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoai giao trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975),

HƯỚNG DẪN

Thời gian Quân sự Chính trị Ngoại giao
1954 – 1960 Phong trào Đồng khỏi năm 1959 – 1960, tiêu biểu là cuộc Đồng khỏi  ở Biến Trie (17/1/ 1960) đã đánh bại chiến tranh một phía của Mĩ. Phong trào đấu tranh hoà binh nhằm giữ gin và bảo vệ lực lượng cách mạng. Đòi Mĩ — Diệm thi hành Hiệp đinh Giơnevơ và đòi hiệp thương tổng tuyển cử. Thực hiện những điều khoản của Hiệp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
 1961 – 1965 – Chiến thắng Bình  Giã (2/12/1964) đánh bại Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

 

Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân ở các thành phố Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, nổi bật là cuộc đấu tranh của đội quân tóc dài, của tín đồ Phật giáo.
 

1196511968

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đánh bại Chiến tranh cục bố của Mĩ. Phong trào đấu tranh của công nhân, các tầng lớp nhân dân lao đông, học sinh, sinh viên, Phật tử đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ. Ngày 13/5/1968, cuộc thương lượng chính thức hai bên, giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và đại diện Chính phủ Hoa Ki ở Pari trong phiên họp đầu tiên.
1969-1973 Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đánh bại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mĩ. Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân ở khắp các thành th liên tiếp bùng nổ. Đặc biệt là ở các thành phố Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, phong trào học sinh, sinh viên nổ ra rầm rộ, thu hút đông đảo giới trẻ tham gia. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết và thực hiện vào ngày 27/ 1/1973, buộc Mĩ và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Mĩ phải rút quân về nước để cho nhân dân,*, miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.
1973 – 1975 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 với ba chiến dich: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh lich sử, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Phong trào đấu tranh tố cáo hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định Pari, phá hoại hoà binh, hoà hợp dân tộc. Tiếp tục thực hiện các điều khoản của Hiệp định Pari  năm 1973 về Việt Nam.

Câu 32, Trong cách mạng miền Nam từ năm 1954 — 1975 có hai sự kiện được đánh giá là bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, đó là sự kiện nào Hãy trình bày nguyên nhân của hai sự kiện đó.

HƯỚNG DẪN
* Hai sự kiện được đánh giá là bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam đó là:
– Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam góp phần quyết định trong việc đánh bại chiến lược chiến tranh một phía của Mĩ.
– Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 góp phần quvết định trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
* Nguyên nhân:
– Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960):
+ Lực lượng cách mạng ở miền Nam được giữ gin và phát triển qua thực tiễn đấu tranh chính trị; hoà binh, đòi thị hành Hiệp định Giơnevơ, tiến lên dùng bạo lực, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho sự bùng nổ phong trào cách mạng mới.
+ Chính quyền Ngô Đinh Diệm tăng cường đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân (1957 – 1959), làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam vói đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai phát triển gay gắt, đòi hởi phải có một biên pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách.
+ Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) khẳng định con đường cách mạng bạo lực, xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyển về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yêu, kết hợp với đấu tranh vũ trang, mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên.
– Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968:
+ Qua hai cuộc phân công chiến lược mùa khô 1965 — 1966 và 1966 — 1967, quân dân ta liên tiếp đánh bại các cuộc hành quân tìm diệt và binh định của Mĩ – ngụy, giành ưu thế trên chiến trường miền Nam.
+ Năm 1968 là năm bầu cử tổng thống ở Mĩ, nội bộ mâu thuẫn gay gắt, ta lợi dụng cơ hội đó để mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy.

Câu 33:  Chiến thắng nào của quân dân ta ở hai miền Nam – Bắc buộc Mĩ phải chấp nhận kí kết Hiệp định Pari năm 1973? Nêu tóm tắt diễn biến của những chiến thắng đó. ngày• ^

HƯỚNG DẪN
* Chiến thắng của quân dân miền Nam:
– Thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mĩ (1969 – 1973). Tiêu biểu nhất là cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
– Tóm tắt diễn biến:
+ Bước vào năm 1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược từ ngày 30/3 đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yêu, rồi phát triển rộng ra khắp chiến trường miền Nam, kéo dài trong năm 1972.
+ Quân ta tiên công địch với cường độ mạnh, quy mô lớn, trên hầu khắp các địa bàn chiến lược quan trọng. Chỉ trong thời gian ngắn (đến cuối tháng 6/ 1972), quân ta chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam BỘ, loại khởi vòng chiến đấu hơn 20 vạn địch, giải phóng nhiều vùng đất đại rộng lớn và đông dân.
+ Sau đòn mở đầu bịất ngờ của quân ta, quân đội Sài Gòn có sự yểm trịợ của Mĩ đã phân công lại, gây cho ta nhiều thiệt hại; còn Mĩ trở lại chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Cuộc tiên công chiến lược năm 1972 đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, bịuộc Mĩ phải tuyên bộ Mĩ hoá trở lại chiến tranh xâm lược (tức thừa nhận thất bại của Việt Nam hoá chiến tranh).
* Chiến thắng của quân dân miền Bắc:
– Thắng lợi trong việc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc (1969 – 1973). Tiêu biểu là trận Điện Biên Phú trên không năm 1972.
– Tóm tắt diễn biến:
+ Ngày 16/4/1972, Níchxơn tuyên bộ chính thức gây ra cuộc chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
– Ngày 14/12/1972, Níchxơn phê chuẩn kế hoạch mở cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng bắt đầu từ chiều tới 18 đến hết ngày 29/12/1972. Quân dân ta ở miền Bắc đã đánh trả địch những đòn đích đáng từ trận đầu và đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích không quân của Mĩ, làm nên trận Điện Biên Phủ trên không. Ta đã bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 máy bay B52 và 5 máy bay F111), bắt sống 43 phi công Mĩ.
– Điện Biên Phủ trên không là trận thắng quyết định của ta, đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc (15/1/1973) và kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27/1/1973).

Phần 1: Chuyên đề 4: Việt Nam từ năm 1954- 1975 (Phần 1) – Lịch sử 12

Những chuyên mục hay của Lịch sử lớp 12:

Bài viết liên quan