Chuyên đề 2: Lịch sử thế giới hiện đại ( Phần 2) – Lịch sử 11

ĐỀ 2

Câu 5. Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thếgiới thứ hai. So với Chiến tranh thếgiới thứ nhất có điểm gì giống và khác nhau. Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai ?

Câu 6. Trong số các sự kiện lịch sử từ 1917 đến năm 1945, em hãy chọn 5 sự kiện tiêu biểu nhất và nêu lí do vì sao em chọn sự kiện đó ?

Câu 7. Lập bảng so sánh về âm mưu của Pháp khi đánh vào Đà Nẵng, Gia Định và chiến sự diễn ra ở hai địa danh này theo yêu cầu dưới đây:

Tiêu chí so sánh Ở Đà Nẵng Ở Gia Định
1) Âm mưu

 

2) Chiến sự

……………………………….. ………………………………..
……………………………….. ………………………………….
……………………………….. ………………………………..
……………………………….. ………………………………..
……………………………….. ………………………………..

Câu 8. Ghi sự kiện lịch sử cho đúng với thời gian cho sẵn về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ 1858 – 1875, theo mẫu sau:

Thời gian Sự kiện chính
1) 1 – 9 -1858

2)17-2-1859

3) 10- 12- 1861

4) 24 – 2 – 1861

5) 5 – 6 – 1862

6) 2 -1863

7) 20 – 8 – 1863

8) 24 – 6 -1867

9) 1867-1875

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

Câu 9. Những nét chính về phong trào kháng chiến chống Pháp ở Bắc Kì lần thứ nhất và lần thứ hai ?

Câu 10. Lập bảng thống kê về các Hiệp ước mà triều đình Huế đã kí với Pháp theo yêu cầu sau:

– Hoàn cảnh kí kết.

– Nội dung cơ bản.

– Hậu quả của nó.

Câu 11. Hệ thống kiến thức về phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX theo bảng sau đây:

Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian tồn tại Người lãnh đạo chủ chốt Địa bàn hoạt động Những trận đánh tiêu biểu Nguyên nhân thất bại
………………… ………………… ………………… ………………… ………………… …………………
………………… ………………… ………………… ………………… ………………… …………………

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

Câu 5. Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai. So với Chiến tranh thế giới thứ nhất có điểm gì giống và khác nhau. Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai ?

  • Nguyên nhân:

+ Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất lại tiếp tục nảy sinh.

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã dẫn đến sự ra đời và lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản nhằm gây chiến tranh để chia lại thếgiới.

+ Chính sách thỏa hiệp, “dung dưỡng” của các nước phương Tây đã tạo điều kiện cho bọn phát xít phát động chiến tranh.

+ Các nước đế quốc hình thành hai khối đối lập nhau.

-Điểm giống và khác nhau;

+ Điểm giống nhau: Cả hai cuộc chiến tranh đều nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.

+ Điểm khác nhau: Chiến tranh thế giới thứ hai còn nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với Liên Xô, nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

  • Kết cục:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản. Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thếgiới đã kiên cường chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít. Trong cuộc chiến đấu ấy, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

+ Hậu quả của chiến tranh là vô cùng nặng nề đối với nhân loại. Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đã bị lôi cuối vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

+ Chiên tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giói.

Câu 6. Trong số các sự kiện lịch sử từ 1917 đến năm 1945, em hãy chọn 5 sự kiện tiêu biểu nhất và nêu lí do vì sao em chọn sự kiện đó ?

Năm sự kiện tiêu biểu nhất:

  1. Cách mạng XHCN tháng Mười Nga năm 1917.
  2. Cao trào cách mạng ở châu Âu 1918 -1923.
  3. Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á.
  4. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933.
  5. Chiến tranh thếgiới thứ hai.

Lí do:

-Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga, lần đầu tiên chủ nghĩa xã hội đã trở thành hiện thực ở một nước, nó mở ra một thời kì mới trong lịch sử của nhân loại: độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội.

-Cao trào cách mạng 1918 – 1923 có bước chuyển biến mới: giai cấp công nhân trưởng thành, nhiều đảng cộng sản ra đời, dẫn tới Quốc tế Cộng sản thành lập, lãnh đạo phong trào cách mạng đi theo con đường Cách mạng tháng Mười.

-Phong trào độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa phụ thuộc là đòn tấn công vào tư bản chủ nghĩa, trong phong trào đó giai cấp vô sản trưởng thành và tham gia lãnh đạo phong trào.

-Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đẩy các nước tư bản vào cuộc khủng hoảng chưa từng có dẫn đến hậu quả chủ nghĩa phát xít thắng thế và đẩy nhân loại đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh mới.Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là cuộc chiến tranh gây ra những tổn thất khủng khiếp nhất trong lịch sử nhân loại, kết thúc một thời kì phát triển của lịch sử thếgiới hiện đại.Câu 7. Lập bảng so sánh về âm mưu của Pháp khi đánh vào Đà Nẵng, Gia Định và chiến sự diễn ra ở hai địa danh này theo yêu cầu dưới đây:

Tiêu chí so sánh Ở Đà Nang Ở Gia Định
1) Âm mưu

 

 

 

 

 

 

2) Chiến sự

1)  Đánh Đà Nẵng để làm bàn đạp đánh vào nội địa rồi tấn công lên Huế nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

–     Thực hiện âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh”.

2)- Sáng 1 – 9 – 1858, quân Pháp nã đạn lên bờ rồi đổ bộ chiếm bán đảo Sơn Trà.

Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó thực hiện “vườn không nhà trống”.

Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

1)    Thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” ở Đà Nẵng, Pháp chuyển sang chinh phục “từng gói nhỏ”.

–  Gia Định là vựa lúa của Nam Kì, là nguồn tiếp tế lương thực cho triều đình Huế

–   Gia Định có vị trí chiến lược quan trọng, chiếm được Gia Định sẽ có điều kiện để chiếm cả Nam Kì, Trung Kì, Bắc Kì hoàn thành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam và cả Cam-pu-chia và Lào.

2)- Sáng 17 – 2 – 1859, Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.

– Tháng 3 – 1860, Nguyễn Tri Phương được điều vào chỉ huy mặt trận Gia Định.

– Ngày 23 – 2 – 1861, quân Pháp nổ súng tấn công Chí Hòa, sau đó, đánh chiếm Định Tường (12 – 4 – 1861), Biên Hòa (18 – 12 – 1861) và Vĩnh Long (23 – 3 – 1862). Đến tháng 4 – 1861, ba tỉnh miền Đông và một số tỉnh miền Tây Nam Kì bị giặc chiếm.

– Ngày 10 – 12 – 1861, nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu chiến Pháp trên sông Vàm cỏ Đông.

Câu 8:

Thời gian Sự kiện chính
1)1 -9-1858. Pháp tấn công Đà Nẵng.
2)17-2-1859 Pháp tấn công Gia Định.
3) 10 -12 -1861 Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa.
4) 24 – 2 – 1861 Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu giặc trên sông Vàm cỏ.
5) 5 – 6 -1862 Hiệp ước Nhâm Tuất.
6) 2 -1863 Pháp tấn công căn cứ Tấn Hòa (Gò Công).
7) 20 – 8 -1863 Trương Định hi sinh.
8) 24 – 6 -1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì.
9)1867-1875 Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa chống Pháp nổ ra ở Nam Kì.

Câu 9. Những nét chính về phong trào kháng chiến chống Pháp ở Bắc Kì lần thứ nhất và lần thứ hai ?

Cuộc kháng chiến lần thứ nhất:

Ngày 20- 11 – 1873, Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội. Quân dân ta anh dũng kháng cự. Khi địch tổ chức đánh thành, một cánh quân Pháp bị chặn đứng tại Ô Thanh Hà (sau được đổi tên thành Ô Quan Chưởng). 100 nghĩa sĩ đã chiến đấu quả cảm tại đây và đã hi sinh đến người cuối cùng.

Trong thành Hà Nội, Tổng đốc Nguyễn Tri Phương trực tiếp chỉ huy cuộc chiến đấu. Khi bị trọng thương và bị giặc bắt, ông đã nhịn ăn, nhịn uống cho đến chết. Con trai ông là Nguyễn Lâm cũng bị trúng đạn và hi sinh.

Thành Hà Nội bị giặc chiếm, quân triều đình tan rã nhanh chóng nhưng nhân dân Hà Nội vẫn tiếp tục chiến đấu. Các sĩ phu, văn thân yêu nước đã lập ra tổ chức Nghĩa hội, bí mật liên kết chống Pháp.

Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất lúc bây giờ là trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy ngày 21 – 12 -1873.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất khiến cho nhân dân ta vô cùng phấn khởi; ngược lại, làm cho thực dân Pháp hết sức hoang mang, lo sợ. Chúng tìm cách thương lượng với triều đình Huế rồi thiết lập bản Hiệp ước 1874, rút quân khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì nhưng vẫn tiếp tục xây dựng cơ sở để thực hiện các bước xâm lược về sau.

Cuộc kháng chiến lần thứ hai:

Thực hiện ý đồ chiếm đóng toàn bộ Việt Nam, viện cớ nhà Nguyễn không thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của Hiệp ước 1874, ngày 3 – 4 – 1882, Ri-vi-e chỉ huy một đạo quân Pháp từ Sài Gòn kéo ra Hà Nội.

Ngày 25 – 4 – 1882, chúng gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hoàng Diệu, yêu cầu quân đội triều đình hạ vũ khí, giao thành trong 3 tiếng đồng hồ. Chưa hết thời hạn chúng đã nổ súng chiếm thành.

Ngay từ đầu, quân Pháp vấp phải tinh thần chiến đấu của quân dân Hà Nội. Tiêu biểu nhất là tấm gương chiến đấu và hi sinh của Hoàng Diệu.

Thành Hà Nội rơi vào tay giặc, nhưng nhiều sĩ phu, văn thân vẫn tiếp tục tổ chức kháng chiến.

Vòng vây của quân dân ta đang siết chặt Hà Nội, Ri-vi-e đã buộc phải từ Nam Định trở về ứng cứu cho Hà Nội. Ngày 19 – 5 – 1883, quân Pháp dưới sự chỉ huy của Ri-vi-e theo đường Sơn Tây tiến ra phủ Hoài Đức. Chúng đã bị quân đội thiện chiến của Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc đổ ra đánh. Hàng chục tên giặc đã bị tiêu diệt, trong đó có cả viên tổng chỉ huy lực lượng viễn chinh Pháp là Ri-vi-e.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai thể hiện rõ ý chí quyết tâm sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta. Tuy nhiên, triều đình Huế vẫn nuôi ảo tưởng thu hồi Hà Nội bằng con đường thương thuyết.

Câu 10. Lập bảng thống kê về các Hiệp ước mà triều đình Huế đã kí với Pháp theo yêu cầu sau:

 

Các Hiệp ước Hoàn cảnh Nội dung Hậu quả
1) Hòa ước Nhâm Tuất (5 -6 -1862) Giữa lúc cuộc kháng chiến của nhân dân nam Kì bùng nổ và dâng cao (tiêu biểu nhất là khởi nghĩa của Trương Định) thì triều đình Huế kí Hiệp ước với Pháp. Nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn; mở cửa biển Đà Nẵng, Ba Lại, Quảng Yên cho Pháp tự do buôn bán, bồi thường chiến phí và kèm theo nhiều nhượng bộ khác về chính trị, quân sự. –   Tạo điều kiện cho Pháp mở rộng địa bàn chiếm đóng ở Nam Kì.

–  Gây nên nhiều nỗi bất bình trong nhân dân.

2) Hiệp ước Giáp Tuât (15 – 3 -1874) Khi quân dân ta giành chiến thắng ở Cầu Giấy làm cho quân Pháp ở Hà Nội và các tỉnh run sợ. Thực dân Pháp ở Nam Kì cũng hoảng hốt. Tạo ra thời cơ thuận lợi để đánh đuổi quân giặc. Triều đình Huế chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở sáu tỉnh Nam Kì, cam kết mở cửa biển Thị Nại (Quy Nhơn), Ninh Hải (Hải Phòng), Hà Nội và sông Hồng cho Pháp vào buôn bán. Ở những nơi đ,ó Pháp có quyền mở mang công nghệ, xây dựng kho tàng, thuê mướn nhân công. Ngoại giao của ta lệ thuộc vào ngoại giao của Pháp. –     Đã làm mất một phần quan trọng về chủ quyền độc lập của Việt Nam.

–      Nước ta bị biến thành thị trường riêng của Pháp.

3) Hiệp ước Hác-măng (25 – 8 -1883)

 

 

 

 

 

 

 

4)Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6 – 6 -1884)

Ngày 17.- 7 – 1883, vua Tự Đức qua đời. Lợi dụng triều đình đang bận rộn với công việc chọn người kế vị vua, Pháp đem quân đánh Thuận An, sát kinh thành Huế. Triều đình Huế xin đình chiến. Lúc đó Hác-măng đến Huế đưa ra bản hiệp ước đã thảo sẵn, buộc triều đình Huế phải chấp nhận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Sau hiệp ước Hác-măng, tại bắc Kì Pháp còn phải đối phó với quân Mãn Thanh và phong trào tự động kháng chiến của nhân dân ta. Tháng 5 – 1884 Hiệp ước Thiên Tân được kí kết nhà Thanh rút quân khỏi Bắc Kì. Những phong trào đấu tranh của nhân dân ta vẫn tiếp diễn. Để buộc triều đình Huế phục vụ đắc lực cho Pháp, chúng đã sửa đổi Hiệp ước 1883 thành Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884.

–    Triều đình Huế chính thức nhận quyền “bảo hộ” của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.

–       Triều đình Huế chỉ được cai quản từ Khánh Hòa đến Đèo Ngang.

–    Bình Thuận sáp nhập vào nam Kì thuộc Pháp; Thanh – Nghệ – Tĩnh sáp nhập vào Bắc Kì. – Khâm sứ Pháp ở Trung Kì trực tiếp điều khiển công việc nội trị và ngoại giao của triều đình. Công sứ Pháp ở Bắc Kì thường xuyên kiểm soát công việc của quan chức sở tại. Mọi việc giao thiệp với nước ngoài do người Pháp nắm. Triều đình Huế rút toàn bộ quân ở Bắc Kì về, Pháp được đóng quân ở những nơi xét thấy cần thiết.

– Về cơ bản giống Hiệp ước Hác-măng.

– Sửa đổi điều khoản là giao Bình Thuận và ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh về lại Trung Kì cho triều đình Huế cai quản.
ở Việt Nam đầu thế kỉ XX với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX theo yêu cầu sau đây:

– Làm cho chủ quyền độc lập của dân tộc ta bị vi phạm một cách trắng trợn Tiếp tục gây nên nổi bật bình trong nhân dân. Nguy cơ mất nước đang đến gần.

 

 

 

 

 

– Thủ tiêu độc lập thống nhất của nước ta.
– Biến sự mất nước không tất yếu trở thành tất yếu.

Câu 11:

Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian tồn tại Người, lãnh đạo chủ chốt Địa bàn hoạt động Những trận đánh tiêu biểu Nguyên nhân thất bại
Khởi nghĩa Bãi Sậy 1883 -1892 Nguyễn

Thiện

Thuật

Hưng

Yên,

Hải

Dương

Trên địa bàn các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình, Quảng Yên. Thực dân Pháp mạnh, lực lượng nghĩa quân còn non yếu. Địa bàn ở đồng bằng, đất hẹp.
Khởi nghĩa Ba Đình 1886 -1887 Phạm

Bành,

Đinh

Công

Tráng

Ba làng:

Mĩ Khê,

Mậu

Thịnh,

Thượng

Thọ

(Nga

Sơn –

Thanh

Hóa)

Tại Ba Đình vào tháng 12 -1886 đẩy lùi cuộc tấn công của quân Pháp. Chiến thuật phòng ngự bị động với việc lập chiến tuyến cố thủ tại một vùng đồng chiêm trũng, địa bàn chật hẹp.
Khởi nghĩa Hùng Lĩnh 1887-1892 Tống

Duy

Tân,

Cấm

Thước.

Căn cứ

Hùng

Lĩnh ở

thượng

nguồn

sống

(Thanh

Hóa).

Trận Vân Đồn (Nông Công) đầu năm 1889 và trận Yên Lãng (Xuân Yên – Thọ Xuân) tháng 3 -1892. Do bị chỉ điểm nên Tông Duy Tấn bị bắt, Cao Điền phải trốn ra Bắc, làm cho khởi nghĩa không có người lãnh đạo.
Khởi

nghĩa

Hương

Khê

1885 -1896 Phan

Đình

Phùng,

Cao

Thắng.

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Trận Vụ Quang ngày 17-10-1894 tiêu hao nhiều sinh lực địch. Do nghĩa quân chưa biết liên kết, tập hợp lực lượng, phát triển thành phong trào trong toàn quốc.
Phong trào nông dân Yên Thế 1884 -1913 Hoàng

Hoa

Thám

Căn cứ Yên Thế ở phía tây tỉnh Bắc Giang. Ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Yên. Thực dân Pháp tập trung lực lượng quá mạnh để đàn áp phong trào.

 Xem thêmChuyên đề 2: Lịch sử thế giới hiện đại ( Phần 1) – Lịch sử 11

Một số chuyên mục hay của Lịch sử lớp 11: 

Bài viết liên quan