Đề thi bồi dưỡng học sinh giỏi – Đề số 13 – Lịch sử 12

ĐỀ SỐ 13

(Đề thi HSG lớp 12, Nghệ An, Bảng A năm 2012 -2013)

I. LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Câu 1 (3,5 điểm)

Trình bày những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (10/1949) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

Câu 2 (3,5 điểm)

Nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa. Việt Nam đứng trước thời cơ và thách thức gì trong xu thế đó?

II. LỊCH SỬ VIỆT NAM

Câu 3 (4,5 điểm)

Tóm lược những hoạt động yêu nước của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1925. Vì sao nói, cuộc bãi công Ba Son (8/1925) đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam?

Câu 4 (4,0 điểm)

Nêu nội động Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cương lĩnh đã giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp như thế nào?

Câu 5 (4,5 điểm)

Làm rõ điều kiện chủ quan, khách quan của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Trong hoàn cảnh đó, Đảng Cộng sản Động Dương và Mặt trận Việt Minh có chủ trương, biên pháp gì để lãnh đạo toàn dân nổi dậy gìành chính quyền?

HƯỚNG DẪN

Câu 1 a) Biến đổi của khu vực Đông Bắc Á

–    Về chính trị:

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (10/1949). Cuối những năm 90 của thế kỉ XX, Trung Quổc thu hồi chủ quyển Hồng Công và Ma Cao.

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền với sự ra đời của Nhà nước Đại Hàn Dân quốc (8/1948) và Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (9/1948). Năm 1950, chiến tranh giữa hai miền bùng nổ, đến tháng 7/1953, hai bên kí Hiệp định đình chiến, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.

+ Nửa sau thế kỉ XX, Động Bắc Á có sự tăng trưởng nhanh chóng, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt: Hàn Quốc, Hồng Công, Ma Cao trở thành những con rồng kinh tế châu Á; Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; cuối thế kỉ XX, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới. bị) Cách mạng Trung Quốc thắng lợi có y nghĩa

–    Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc, chấm dứt sự nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.

–    Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

–    Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

Câu 2. a) Biểu hiện

–    Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

–    Sự phát triển to lớn và tác động của các công ty xuyên quốc gia.

–    Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

–    Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

b) Việt Nam đứng trước…

–    Thời cơ:

+ Có điều kiện mở rộng giao lưu, hợp tác khu vực và quốc tế.

+ Có thể khai thác nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

–    Thách thức:

+ Trình độ phát triển kinh tế, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam con tháp.

+ Sự cạnh tranh quyết liệt của th trường thế giới.

+ Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc. nguy cơ xâm phạm độc lập, tự chủ…

Câu 3. a) Những hoạt động…

–    Hoạt động của tư sản:

+ Tổ chức tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam, chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá.

+ Năm 1923, đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kì của tư bản Pháp.

+ Thành lập một số tổ chức như Đảng Lập hiến, nhóm Nam Phong, nhóm Trung Bắc tân văn.

–    Hoạt động của tiểu tư sản:

+ Thành lập một số tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên, sối nổi đấu tranh đòi tự do dân chủ.

+ Ra các tờ báo tiến bộ bằng tiếng Pháp và tiếng Việt, lập một số nhà xuất bản tiến bộ.

+ Hoạt động nổi bật là cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu (1925), các cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh (1926).

–    Hoạt động của công nhân:

+ Năm 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập Công hội (bí mật).

+ Tháng 8/1925, thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn bãi công, không chịu sửa chữa chiến hạm của Pháp trước khi Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đòi tăng lương và buộc Pháp phải cho công nhân bị thoái hồi trở lại làm việc.

b) Cuộc bãi công Ba Son (8/1925) đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam, vì

–    Cuộc bãi công Ba Son giành được thắng lợi bước đầu, buộc Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi.

–    Thể hiện tính tổ chức, chứng tỏ sức mạnh và tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản của công nhân Việt Nam.

Câu 4. a) Nội động Cương lĩnh

–    Xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

–    Nhiệm vụ cách mạng là đánh đồ để quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phân cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập chính phủ công nông bình tổ chức quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất.

–   Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản. trí thức; còn phủ nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.

–   Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Việt Nam — đội tiên phong của giai cấp vô sản.

b) Cương lĩnh đã giải quyết…

–   Cương lĩnh đã kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, trong đó đặt nhiệm vụ chống đế quốc, tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Tuy nhiên Cương lĩnh không coi nhẹ vấn đề giai cấp: đấu tranh giai cấp, giải quyết ruộng đất được thực hiện từng bước nhằm phân hóa, cô lập kẻ thù, tập hợp lực lượng để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu số một của cách mạng là giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc.

Câu 5. a) Điều kiện chủ quan, khách quan

–   Điều kiện chủ quan:

+ Giữa tháng 8/1945, việc chuẩn bị lực lượng khởi nghĩa đã căn bản hoàn thành: Mặt trận Việt Minh tập hợp đông đảo lực lượng trong cả nước; lực lượng vũ trang phát triển và thống nhất; căn cứ địa cách mạng mở rộng.

+ Các cuộc khởi nghĩa từng phần diễn ra và giành thắng lợi ở nhiều địa phương làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa. Toàn dân tộc sẵn sàng đón chờ thời cơ vùng dậy giành chính quyền.

–   Điều kiện khách quan:

+ Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

+ Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến.

b) Chủ trương của Đảng và Mặt trận Việt Minh

–   Ngày 13/8/1945, khi nghe tin Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bộ Quân lệnh số 1, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

–   Từ ngày 14 – 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền.

Từ ngày 16 – 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh cử ra ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.


Những chuyên mục hay của Lịch sử lớp 12:

Bài viết liên quan